HomeSách toán 6

Giải bài tập toán SGK Bài 10 Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Like Tweet Pin it Share Share Email
Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  

Kiến thức:

Học sinh nắm được dấu hiệu nhận biết về các số chia hết cho 2 và cho 5 từ đó giúp các em áp dụng linh hoạt vào giải toán

Lý thuyết:

1. Dấu hiệu chia hết cho 2

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Ví dụ: Các số 12; 24; 36… đều chia hết cho 2 vì có các chữ số tận cùng là 2; 4; 6 (số chẵn); số 13 không chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 3 (số lẻ).

2. Dấu hiệu chia hết cho 5. 

Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Ví dụ: Các số 55; 110;… đều chia hết cho 5 vì có các chữ số tận cùng là 5 và 0; số 21 không chia hết cho 5 vì số 21 có chữ số tận cùng là 1 (khác 0 và 5).

Chú ý: Các số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.

Trả lời câu hỏi 1 Bài 11 trang 37 Toán 6 Tập 1 .

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.

Phương pháp giải:

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Lời giải chi tiết

Số chia hết cho 2 là 328 và 1234 vì hai số này có tận cùng là các chữ số chẵn

Số không chia hết cho 2 là 1437 và 895 vì hai số này có tận cùng là các chữ số lẻ

Trả lời câu hỏi 2 Bài 11 trang 38 Toán 6 Tập 1 .

Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.

Phương pháp giải
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Lời giải chi tiết

Ta có thể điền chữ số 0 hoặc 5 vào dấu * để được số 370 và 375 là hai số chia hết cho 5 vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.


Giải bài 91 trang 38 SGK Toán 6 tập 1.
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

652; 850; 1546; 785; 6321

Phương pháp giải:

Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho.5.

Lời giải chi tiết
– 652 có chữ số tận cùng là 2 nên chia hết cho 2

– 850 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5

– 1546 có chữ số tận cùng là 6 nên chia hết cho 2

– 785 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5

– 6321 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 2 và 5

Giải thích: 

– Số 652 có chữ số tận cùng là 2 nên chia hết cho 2

– Số 850 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5

– Số 1546 có chữ số tận cùng là 6 nên chia hết cho 2

– Số 785 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5

– Số 6321 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 2 và 5

Giải bài 93 trang 38 SGK Toán 6 tập 1.

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

a) 136 + 420 ;         b) 625 – 450

c) 1.2.3.4.5.6 + 42 ;         d) 1.2.3.4.5.6 – 35

+ Nếu a⋮m;b⋮m thì (a+b)⋮m và (a−b)⋮m Nếu a/⋮m;b⋮m thì (a+b)/⋮m(a+b)⧸⋮m và (a−b)/⋮m + Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2. + Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5. 
Lời giải chi tiết a) 136 + 420 có số tận cùng bằng 6 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5. b) 625 ⋮ 5, 450 ⋮ 5 nên 625 – 450 ⋮ 5. 625 ⋮⋮ 2 nên (625 – 450) ⋮ c) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 42 ⋮ 2 nên (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮ 2. 1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 42 ⋮⋮ d) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 35 ⋮⋮ 1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 35 ⋮ 5 nên (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮ 5.

Giải bài 94 trang 38 SGK Toán 6 tập 1. Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2 cho 5: 813; 264; 736; 6547

Phương pháp giải:

Trong phép chia cho 2 thì số dư có thể là: 0, 1   Muốn tìm số dư của 1 số khi chia cho 2 ta tách số đó thành 1 số chia hết cho 2 (là số chẵn) và cộng thêm 1 số nhỏ hơn 2. Từ đó ta sẽ tìm được số dư. Trong phép chia cho 5 thì số dư có thể là: 0,1,2,3,4 Muốn tìm số dư của 1 số khi chia cho 5 ta tách số đó thành 1 số chia hết cho 5 (có tận cùng là chữ số 0 hoặc 5) và cộng thêm 1 số nhỏ hơn 5. Từ đó ta sẽ tìm được số dư.
Lời giải chi tiết

– Ta có: Các số có chữ số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2, tận cùng là số lẻ chia 2 dư 1.

Do đó các số 26 và 736 chia hết cho 2; 813 và 6547 chia 2 dư 1.

813 =810+ 3

Mà 810 chia hết cho 5 và 3 < 5 nên 813 chia cho 5 thì dư 3.

284 = 280 + 4

Mà 280 chia hết cho 5 và 4 < 5 nên 284 chia cho 5 thì dư 4

736 = 735 + 1

Mà 735 chia hết cho 5 và 1 < 5 nên 735 chia cho 5 thì dư 1.

6547 = 6545 + 2

Mà 6545 chia hết cho 5 và 2 < 5 nên 6547 chia cho 5 thì dư 2.

Giải bài 95 trang 38 SGK Toán 6 tập 1.

Điền chữ số vào dấu * để được số  ¯¯¯¯¯54∗¯ thỏa mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 2;

b) Chia hết cho 5.

Phương pháp giải:

Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Lời giải chi tiết

a) Số  54∗chia hết cho 2 khi ta thay dấu * bởi một trong các chữ số 0,2,4,6,8. 

b) Số  54∗chia hết cho 5 khi ta thay dấu * bởi một trong các chữ số 0 hoặc chữ số 5. 

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *