Hệ thống bài tập Luyện thi violympic toán lớp 6 vòng 1

Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  

Xin được giới thiệu với các bạn Hệ thống bài tập Luyện thi violympic toán lớp 6 vòng 1, bao gồm các dạng bài tập được phân loại theo từng chủ đề, luyện giải thật tốt những dạng toán này bạn sẽ dễ dàng vượt qua vòng 1 và có kiến thức tốt để chuẩn bị cho các vòng tiếp theo.

Dạng 1: Dạng toán tính tuổi – Luyện thi violympic toán lớp 6 vòng 1

Bài 1.1. Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con Nam là 48 tuổi, biết tuổi bố gấp 5 lần tuổi Nam. Hỏi mấy năm nữa tuổi bố gấp 3 lần tuổi Nam?

Bài 1.2. Tính tuổi Mai và tuổi bố Mai hiện nay biết 4 năm trước tuổi bố Mai gấp 5 lần tuổi Mai và sau 3 năm nữa tuổi bố Mai gấp 3 lần tuổi Mai.

Bài 1.3. Hiện nay anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là 25.  Tính số tuổi của mỗi người hiện nay?

Bài 1.4. Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 32 tuổi. Tìm tuổi mỗi người, biết rằng cách đây 2 năm tuổi anh gấp 3 lần tuổi em.

Bài 1.5. Hiện nay, anh 13 tuổi và em 3 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm thì tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?

Bài 1.6. Cách đây 5 năm, tuổi ông gấp 5 lần tuổi cháu. Hiện nay tuổi ông chỉ còn gấp 4 lần tuổi cháu. Tính tuổi mỗi người hiện nay?

Bài 1.7. Trước đây, vào lúc anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Biết rằng tổng số tuổi của cả hai anh em hiện nay là 60 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Dạng 2: Dạng toán tìm số – Luyện thi violympic toán lớp 6 vòng 1

Bài 2.1. Tìm số thập phân a,bc biết a,bc = 10:(a + b + c)

Bài 2.2. Cho một số tự nhiên và số thập phân có tổng bằng 2032,11. Bỏ dấu phẩy của số thập phân đi thì tổng bằng 4023. Tìm số thập phân đó.

Bài 2.3. Tìm số tự nhiên có ba chữ số abc biết abc : 11 = a + b + c

Bài 2.4. Tìm hai số biết rằng nếu lấy số thứ nhất chia cho 2, số thứ hai chia cho 2,5 thì được hai kết quả bằng nhau và biết hiệu của chúng bằng 21,3

Bài 2.5. Tìm số có 4 chữ số có dạng  a45b  biết số đó chia hết cho 2 và 9 còn chia cho 5 dư 3

Bài 2.6. Tìm một số tự nhiên sao cho khi lấy 1/3 số đó chia cho 1/17 số đó thì có dư là 100.

Bài 2.7. Biết rằng số A chỉ viết bởi các chữ số 9. Hãy tìm số tự nhiên nhỏ nhất mà cộng số này với A ta được số chia hết cho 45.

Bài 2.8. Một bếp ăn chuẩn bị một số gạo đủ cho 120 người ăn trong 40 ngày. Sau khi ăn hết một nửa số gạo đó bếp ăn nhận thêm một số người nên số gạo còn lại chỉ đủ cho bếp ăn trong 12 ngày nữa (mức ăn của mỗi người không thay đổi). Hỏi bếp ăn đã nhận thêm bao nhiêu người nữa?

Bài 2.9. Tìm số tự nhiên   bé nhất thỏa mãn điều kiện: [latex]\frac{{30}}{a} < \frac{6}{7}[/latex]

Bài 2.10. Tìm một phân số bằng phân số 57/95 và có mẫu số hơn tử số 42 đơn vị

Bài 2.11. Tìm hai số biết rằng nếu đem số thứ nhất chia cho 3 số thứ hai chia cho 5 thì được hai kết quả bằng nhau và biết tổng của chúng bằng 364,8.

Bài 2.12. Tìm số tự nhiên a lớn nhất thỏa mãn điều kiện: 12,5 . a < 2010 

Bài 2.13. Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số, biết nếu viết thêm chữ số 8 vào đằng trước, đằng sau số đó ta được 2 số có 4 chữ số nhưng số viết đằng trước hơn số viết đằng sau 5778 đơn vị.

Bài 2.14. Hai số tự nhiên có tổng bằng 828 và giữa chúng có tất cả 15 số tự nhiên khác.
Khi đó số bé nhất trong hai số đó là: ……..

Bài 2.15. Tìm một số tự nhiên biết nếu xóa chữ số hàng đơn vị của nó đi thì ta được số mới kém số phải tìm 1788 đơn vị.

Trả lời: Số cần tìm là số: …………

Bài 2.16. Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu phân số bằng phân số 3/7 mà tử số và mẫu số đều là các số có 2 chữ số.

Dạng 3: Dạng toán chuyển động – Luyện thi violympic toán lớp 6 vòng 1

Bài 3.1. Bình đi từ A đến B. Nửa quãng đường đầu Bình đi với vận tốc 60km/giờ. Nửa quãng đường còn lại Bình đi với vận tốc 30km/giờ. Tính vận tốc trung bình của Bình trên suốt quãng đường AB.

Bài 3.2. An đi từ A đến B mất 3 giờ. Bình đi từ B về A mất 4 giờ. Biết rằng nếu An và Bình cùng xuất phát một lúc thì sau 2 giờ hai người cách nhau 25km. Tính độ dài quãng đường AB.

Bài 3.3. Một người đi từ A đến B trong 4 ngày. Biết quãng đường đi được trong ngày đầu bằng 1/2 quãng đường đi trong 3 ngày còn lại; Quãng đường đi được trong ngày thứ hai bằng  1/3  quãng đường đi trong 3 ngày còn lại; Quãng đường đi được trong ngày thứ ba bằng 1/4 quãng đường đi trong 3 ngày còn lại. Ngày cuối cùng đi được 52km. Tính độ dài quãng đường AB.

Bài 3.4. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 30 km/giờ. Sau đó đi từ B về A với vận tốc 45 km/giờ. Tính quãng đường AB biết thời gian đi từ B về A ít hơn thời gian đi từ A đến B là 40 phút.

Bài 3.5. Một người đi từ A đến B, người đó dự định có mặt tại B lúc 10 giờ. Người đó nhẩm tính, nếu đi với vận tốc 36km/giờ thì đến B chậm mất 12 phút, còn nếu đi với vận tốc 42 km/h thì đến B sớm hơn 8 phút so với dự tính. Tính độ dài quãng đường AB.

Bài 3.6. Hồng và Hà cùng đi từ A đến B, Hồng đi mất 4 giờ, Hà đi mất 6 giờ. Hỏi nếu Hà xuất phát lúc 6 giờ 30 phút, Hồng xuất phát lúc 7 giờ thì lúc mấy giờ Hồng đuổi kịp Hà?

(Còn nữa)

Mời các bạn đón đọc tiếp bài tập luyện thi violympic toán 6 vòng 2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *