Pháp Luật

Hướng dẫn 21-HD/BTCTW 2019 về đánh giá xếp loại Đảng viên

Chỉ dẫn bình chọn xếp loại Đảng viên mới nhất

Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.

Tóm lược nội dung Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW

Ban tổ chức Trung ương vừa ban hành Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW ngày 18/10/2019 Kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.

Theo đấy, ban hành khung tiêu chuẩn các mức chất lượng, trong đấy Đảng viên bị xét ko kết thúc nhiệm vụ lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau:

Là Đảng viên ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ”.

Cấp có thẩm quyền kết luận bình chọn có biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

Chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5.

Đảng viên là cán bộ, công chức. nhân viên xếp loại ở mức “Không kết thúc nhiệm vụ”.

Đảng viên bị thi hành kỷ luật trong 5 (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC

—————–

Số: 21-HD/BTCTW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

——————-

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 5 2019

HƯỚNG DẪN

kiêm đim, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng,
đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý

—————

Thực hiện Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về việc kiếm đim và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với số đông, tư nhân trong hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương chỉ dẫn việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Kiểm điểm tự phê bình, phê bình và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 để các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, số đông chỉ đạo cơ quan, đơn vị và từng tư nhân tự soi, tự sửa lại mình, từ đấy đề ra chủ trương, biện pháp phát huy thế mạnh, giải quyết giảm thiểu, thiếu sót trong chỉ đạo, điều hành, quản lý và tiến hành nhiệm vụ; làm căn cứ để tiến hành các nội dung về công việc cán bộ; góp phần tăng lên năng lực chỉ đạo, sức tranh đấu của tổ chức đảng và đảng viên.

2. Trong kiểm điểm phải giải quyết hiện trạng nề hà, tránh né, ngại va chạm, thấy đúng ko bảo vệ, thấy sai ko tranh đấu; phải nhận biết, xác định rõ những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” để tu sửa, giải quyết; lấy kết quả kiểm điểm của số đông làm cơ sở để kiểm điểm tư nhân, lấy kết quả kiểm điểm của tư nhân để bổ sung, hoàn chỉnh kiểm điểm của số đông. Thực hiện bình chọn liên tiếp, đa chiều, theo chỉ tiêu, bằng thành phầm chi tiết, có sự so sánh giữa các địa điểm tương đương và công khai kết quả; gắn bình chọn, xếp loại chất lượng của tư nhân với số đông và với kết quả thật hiện nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị.

3. Các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu và từng cán bộ, đảng viên phải tiến hành nghiêm chỉnh việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5. Cấp ủy cấp trên đẩy mạnh chỉ đạo, chỉ huy, chỉ dẫn, đôn đốc, rà soát, giám sát việc tiến hành đảm bảo khách quan, toàn diện, bản chất.

II. NỘI DUNG

A. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH

1. Nhân vật kiểm điểm

1.1. Cộng đồng

a) Ở Trung ương

– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ Trung ương Đảng; ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo các ban đảng ở Trung ương.

– Cộng đồng túc trực Hội đồng Dân tộc; túc trực các Ủy ban của Quốc hội, số đông chỉ đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

– Cộng đồng chỉ đạo: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương (Báo Nhân Dân, Báo chí Cộng sản, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Học viện Chính trị non sông Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Chính trị non sông – Sự thực); các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội ở Trung ương; các tập đoàn kinh tế, tổng doanh nghiệp nhà nước, công ty Nhà nước.

– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành khác ở các ban, bộ, ngành do cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương quy định.

b) Ở địa phương

– Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương; cấp ủy cơ sở; đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo các cơ quan chuyên trách tư vấn, ô sin của cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện.

– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành khác ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở do tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương quy định.

1.2. Tư nhân

– Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công việc và sinh hoạt đảng, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy thì vẫn phải kiểm điểm.

– Cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.

2. Nơi kiểm điểm

2.1. Đối với số đông

Cộng đồng chỉ đạo, điều hành ở cấp nào tiến hành kiểm điểm ở cấp đấy. Liên kết kiểm điểm số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị với kiểm điểm đảng đoàn, ban cán sự đảng; với ban thuờng vụ đảng ủy của cơ quan, đơn vị (nếu các thành viên chỉ đạo đều trong ban thuờng vụ).

2.2. Đối với tư nhân

– Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.

– Đối với đảng viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ngoài kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt còn tiến hành kiểm điểm như sau:

+ Các đồng đội Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thơ Trung ương Đảng kiểm điểm trước số đông Bộ Chính trị, Ban Bí thơ; trước số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.

+ Các đồng đội Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương kiểm điểm trước ban thường vụ cấp ủy nhưng mà mình tham dự; ban cán sự đảng, đảng đoàn hoặc số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.

+ Các đồng đội ủy viên ban cán sự đảng, đảng đoàn, Bí thơ Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, chỉ đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị ở Trung ương kiểm điểm trước ban cán sự đảng, đảng đoàn, số đông chỉ đạo, điều hành các tổ chức, cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.

+ Các đồng đội ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương kiểm điểm trước số đông ban thường vụ; trước số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên. Các đồng đội ủy viên ban chấp hành đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương kiểm điểm trước số đông chỉ đạo, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi làm việc.

+ Các đồng đội cấp ủy viên cơ sở kiểm điểm trước số đông ban chấp hành và số đông chỉ đạo nơi mình là thành viên.

Đảng viên giữ từ 3 chức phận chỉ đạo, điều hành trở lên, ngoài kiểm điểm ở các nơi nêu trên, có thể kiểm điểm ở nơi khác (nếu cần) do cấp có thẩm quyền quyết định.

– Cán bộ chỉ đạo, điều hành ở nơi tiến hành cơ chế thủ trưởng thì kiểm điểm trước hội nghị cán bộ chủ yếu hoặc toàn bộ cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, đơn vị nơi làm việc.

– Cán bộ chỉ đạo, điều hành chưa là đảng viên thì kiểm điểm ở số đông chỉ đạo, điều hành nhưng mà mình là thành viên.

– Nơi kiểm điểm của cán bộ chỉ đạo, điều hành khác ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở do tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.

3.Nội dung kiểm điểm

3.1. Đối với số đông chỉ đạo, điều hành

– Việc quán triệt, tổ chức tiến hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận của cấp trên.

– Kết quả thật hiện các chương trình, kế hoạch công việc 5 của địa phương, cơ quan, đơn vị; các tiêu chí, nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao, xem xét trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm (nếu có).

– Việc tiến hành nguyên lý dân chủ và các quy định, quy chế làm việc.

– Việc tranh đấu chặn lại, đẩy lùi những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với tăng cường học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh và công việc tranh đấu phòng, chống tham nhũng, phí phạm.

– Kết quả chỉ đạo, chỉ huy, tiến hành công việc rà soát, giám sát, kỷ luật đảng và thi đua, khen thưởng.

– Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.

– Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).

Khi kiểm điểm phải làm rõ nghĩa vụ của số đông và mỗi thành viên, nhất là người đứng đầu trong từng giảm thiểu, thiếu sót của số đông và đề ra giải pháp giải quyết có tính khả thi.

3.2. Đối với đảng viên và cán bộ chỉ đạo, điều hành

a) Kiểm điểm đảng viên

– Về tư tưởng chính trị, phẩm giá đạo đức, lối sống, tinh thần tổ chức kỷ luật, tác phong, lề lối làm việc:

+ Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, chuyển động gia đình và quần chúng tiến hành chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham dự các đợt sinh hoạt chính trị để tăng lên khả năng chính trị, nhân sinh quan cách mệnh.

+ Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh; việc giữ giàng đạo đức, lối sống, phát huy tính tiên phong, kiểu mẫu của người đảng viên và quan hệ khăng khít với quần chúng; ý thức cầu thị, lắng tai, tiếp nhận tu sửa thiếu sót và tranh đấu với các biểu thị quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; tinh thần xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ giàng kết đoàn nội bộ.

+ Tinh thần tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự cắt cử của tổ chức; tiến hành quy định về những điều đảng viên ko được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên lý, cơ chế sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định; nghĩa vụ nêu gương của đảng viên; kiểu mẫu tiến hành trách nhiệm công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ.

+ Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, thông minh, quyết liệt trong tiến hành nhiệm vụ; bí quyết làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên lý; ý thức hiệp tác, giúp sức đồng đội, đồng nghiệp.

+ Liên hệ 27 biểu thị về suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

– Về tiến hành chức trách, nhiệm vụ:

+ Việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên, quyền hạn và nghĩa vụ đối với các chức phận công việc (đảng, chính quyền, đoàn thể) theo quy định.

+ Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm chi tiết.

+ Trách nhiệm tư nhân liên can tới kết quả, giảm thiểu, thiếu sót ở lĩnh vực, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đảm trách.

– Việc tiến hành cam kết tu dưỡng, đoàn luyện, cố gắng hằng 5.

– Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.

– Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).

Đối với đảng viên là công chức, nhân viên và những người khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Khi kiểm điểm cần đi sâu làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thật hiện nhiệm vụ được giao; ý thức đổi mới, thông minh, tự chịu nghĩa vụ; tinh thần, thái độ dùng cho quần chúng.

b) Kiểm điểm cán bộ chỉ đạo, điều hành

Ngoài những nội dung nêu tại khoản a) trên đây, còn phải kiểm điểm thâm thúy các nội dung sau:

– Kết quả chỉ đạo, điều hành, quản lý, nghĩa vụ của tư nhân trong tham dự cùng số đông chỉ đạo và tổ chức tiến hành các nhiệm vụ chính trị và công việc tổ chức, cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; quan hệ, phối hợp với cấp ủy và số đông chỉ đạo, điều hành; thái độ công tâm, khách quan; việc tụ họp, kết đoàn nội bộ và sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhân dân.

– Tinh thần tranh đấu phòng, chống quan liêu, tham nhũng, phí phạm, thời cơ, chuộc lợi. Việc kê khai của cải, thu nhập theo quy định; ân cần chăm lo đời sống vật chất, ý thức cho cán bộ, đảng viên, công nhân. Trách nhiệm nêu gương theo quy định của Trung ương và cấp ủy các đơn vị quản lý.

4. Các bước thực hiện

4.1. Chuẩn bị kiểm điểm

a) Chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của số đông, tư nhân

– Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ huy sẵn sàng báo cáo kiểm điểm của số đông theo Mẫu 01 và lấy quan điểm đóng góp của tổ chức, tư nhân có liên can theo quy định của cấp có thẩm quyền. Dự thảo báo cáo kiểm điểm gửi trước cho các thành viên tham dự hội nghị kiểm điểm chí ít 03 ngày làm việc.

– Mỗi tư nhân làm 1 bản tự kiểm điểm theo Mẫu 02.

b) Gợi ý kiểm điểm đối với số đông, tư nhân

– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành; cấp ủy, tổ chức đảng gợi ý kiểm điểm đối với số đông, tư nhân thuộc thẩm quyền điều hành (nếu cần).

– Ban tổ chức cấp ủy hoặc cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ có nghĩa vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tư vấn cấp có thẩm quyền về những số đông, tư nhân cần gợi ý và nội dung kiểm điểm.

4.2. Tổ chức kiểm điểm

– Kiểm điểm đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành hằng 5 được thực hiện vào dịp cuối 5. Kiểm điểm số đông trước, tư nhân sau, người đứng đầu trước, cấp phó và các thành viên sau. Cấp ủy, tổ chức đảng tiến hành kiểm điểm sau lúc các số đông chỉ đạo, điều hành của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể đã kết thúc kiểm điểm. Những chi bộ có tổ đảng thì có thể kiểm điểm đảng viên ở tổ đảng, sau đấy tổ đảng báo cáo kết quả với chi bộ.

– Người đứng đầu hoặc người được giao cho thể hiện báo cáo kiểm điểm của số đông; từng thành viên trong số đông tham dự góp ý và làm rõ vai trò, nghĩa vụ tư nhân đối với những ưu, thiếu sót của số đông. Người đứng đầu tổng hợp, kết luận từng nội dung tiếp nhận để hoàn thiện báo cáo.

– Tư nhân thể hiện bản tự kiểm điểm; từng thành viên trong số đông góp ý, phê bình; người chủ trì kết luận những ưu, thiếu sót của từng tư nhân; tư nhân tiếp nhận, hoàn thiện bản tự kiểm điểm. Khi kiểm điểm người đứng đầu thì cắt cử đồng đội cấp phó chủ trì. Đảng viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ở nơi nào tiến hành kiểm điểm sâu về chức trách, nhiệm vụ được giao ở nơi đấy, ở chi bộ kiểm điểm việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên.

– Cấp ủy cấp trên xây dựng kế hoạch, lập các đoàn công việc dự, chỉ huy kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm và cắt cử cấp ủy viên, cán bộ các ban tư vấn, ô sin của cấp ủy dự, chỉ huy và tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, số đông chỉ đạo, điều hành cấp dưới báo cáo cấp ủy.

– Thời gian tổ chức kiểm điểm của số đông, tư nhân ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tối thiểu từ 02 tới 03 ngày, những nơi được Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm tối thiểu từ 03 tới 04 ngày. Đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo, điều hành trực thuộc Trung ương tối thiểu từ 01 tới 02 ngày, những nơi được Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm tối thiểu từ 02 tới 03 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương qưy định thời kì kiểm điểm đối với số đông, tư nhân thuộc quyền điều hành.

B. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

Bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành hằng 5 được tiến hành trên cơ sở kết quả kiểm điểm tự phê bình và phê bình và thực hiện ngay sau lúc hoàn thành kiểm điểm.

1. Bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng

1.1. Nhân vật

– Đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành thị trực thuộc tỉnh; đảng bộ cấp trên trực tiếp tổ chức cơ sở đảng (sau đây gọi chung là cấp huyện).

– Đảng bộ cơ sở (bao gồm cả đảng bộ cơ sở nhưng mà đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở) và chi bộ cơ sở.

– Đảng bộ bộ phận và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở do các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chỉ dẫn.

1.2. Khung chỉ tiêu bình chọn

a) Các chỉ tiêu về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị

– Công việc chính trị tư tưởng: Tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt, tiến hành đường lối, chủ trương của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; tranh đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với tăng cường học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng điểm, đột xuất trong công việc chính trị tư tưởng theo sự chỉ huy của cấp ủy cấp trên. Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và quần chúng; định hướng tư tưởng đối với đảng viên.

– Công việc tổ chức, cán bộ và xây dựng đảng bộ, chi bộ: Kết quả thật hiện công việc tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Việc tiến hành nguyên lý dân chủ, tự phê bình và phê bình, quy chế làm việc của cấp ủy gắn với xây dựng kết đoàn nội bộ; đổi mới phương thức chỉ đạo và tăng lên chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng hàng ngũ cấp ủy viên và bí thơ chi bộ; điều hành, cắt cử nhiệm vụ cho đảng viên và kết nạp đảng viên mới; giới thiệu đảng viên đang công việc thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ. Kết quả xây dựng, nhân rộng các tiêu biểu hiện đại; củng cố tổ chức đảng và giúp sức, giáo dục đảng viên ko kết thúc nhiệm vụ.

– Chỉ đạo chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội: Chỉ đạo xây dựng các tổ chức lớn mạnh; phát huy hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền, phê chuẩn, khắc phục những vấn đề phát sinh ở địa phương, cơ quan, đơn vị; kết quả phối hợp công việc; phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng khối đại kết đoàn toàn dân; tăng lên chất lượng giám sát, phản biện xã hội.

– Công việc rà soát, giám sát và kỷ luật đảng: Kết quả thật hiện kế hoạch rà soát, giám sát của cấp ủy và công việc tự rà soát, giám sát của đảng bộ, chi bộ. Công việc phòng, chống quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; khắc phục đơn thư tố giác, tố giác; phát hiện, xử lý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.

b) Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ được giao trong 5 (được lượng hóa chi tiết)

– Việc chi tiết hóa, xây dựng và tổ chức tiến hành các chương trình, kế hoạch công việc 5 để tiến hành nhiệm vụ được giao.

– Kết quả chỉ đạo tiến hành các tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh của địa phương, cơ quan, đơn vị.

– Kết quả bình chọn, xếp loại chính quyền, Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp và các tổ chức đảng trực thuộc.

c) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, yếu kém đã được chỉ ra

1.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng

a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ

– Là đảng bộ (chi bộ) có nhiều thành quả nổi trội, có đổi mới thông minh; khẳng định vị thế, vai trò bậc nhất, tiêu biểu để các tổ chức đảng khác học tập, noi theo.

– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chuơng trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.

– Đối với đảng bộ phải có 100% số tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 80% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Đối với chi bộ phải có 100% đảng viên được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 80% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

– Chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số tổ chức đảng cùng cấp trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” của từng đảng bộ.

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ

– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.

– Đối với đảng bộ phải có 100% số tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 50% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Đối với chi bộ phải có 100% đảng viên được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 50% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

– Chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.

c) Hoàn thành nhiệm vụ

– Các chỉ tiêu đều bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.

– Tổ chức đảng ko bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật nhưng mà tự phát hiện và giải quyết xong hậu quả).

d) Không kết thúc nhiệm vụ

Là đảng bộ (chi bộ) ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:

– Chỉ kết thúc dưới 50% số tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc các chương trình, kế hoạch về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của đảng bộ ở mức kém.

– Có từ 02 tổ chức trong các tổ chức: Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp xếp loại chất lượng “Không kết thúc nhiệm vụ”.

– Tổ chức đảng bị xử lý kỷ luật.

– Đảng bộ có trên 20% số tổ chức đảng trực thuộc xếp loại “Không kết thúc nhiệm vụ”, chi bộ cơ sở có trên 20% số đảng viên xếp loại “Không kết thúc nhiệm vụ”.

1.4. Trách nhiệm, thẩm quyền

a) Đối với bình chọn, xếp loại đảng bộ cấp huyện

– Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh) chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng các đảng bộ trực thuộc.

– Cấp ủy cấp huyện tự bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ mình.

b) Đối với bình chọn, xếp loại tổ chức cơ sở đảng

– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện chủ trì tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc.

– Cấp ủy cơ sở (chi bộ nơi ko có chi ủy) tự bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ, chi bộ mình.

1.5. Bí quyết tiến hành

Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng

Căn cứ 4 cấp độ (hoàn hảo, tốt, trung bình, kém) của từng chỉ tiêu bình chọn đã được cấp ủy cấp tỉnh chi tiết hóa và tiêu chuẩn mức chất lượng đã được quy định cho từng loại hình tổ chức đảng, ban thường vụ cấp ủy, chi ủy đối với chi bộ (chi bộ nơi ko có chi ủy) tự bình chọn, xếp loại như sau:

– Phân tích kết quả đạt được để tự xếp từng chỉ tiêu bình chọn theo cấp độ “Xuất sắc” hoặc “Tốt” hoặc “Trung bình” hoặc “Kém” vào ô tương ứng trong Mẫu 01.

– Căn cứ kết quả tự bình chọn trong Mẫu 01, hội nghị ban chấp hành đảng bộ (chi bộ) luận bàn, biểu quyết bằng phiếu kín để xác định mức xếp loại chất lượng của đảng bộ, chi bộ theo 01 trong 04 mức (kết thúc hoàn hảo nhiệm vụ, kết thúc tốt nhiệm vụ, kết thúc nhiệm vụ, ko kết thúc nhiệm vụ), báo cáo cấp ủy cấp trên.

Bước 2: Các chủ thể tham dự bình chọn, xếp loại chất lượng

a) Đối với bình chọn, xếp loại đảng bộ cấp huyện

Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại của các chủ thể liên can ở cấp tỉnh (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).

b) Đối với bình chọn, xếp loại tổ chức cơ sở đảng

Ban tổ chức cấp ủy cấp huyện sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại của các chủ thể liên can ở cấp huyện (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).

Bước 3: Quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng

Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn và kết quả tham dự bình chọn của các chủ thể để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ cấp huyện), ban thường vụ cấp ủy cấp huyện (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng) phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng đối với các tổ chức đảng trực thuộc.

2. Bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên

2.1. Nhân vật

Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công việc và sinh hoạt, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy vẫn phải bình chọn, xếp loại chất lượng.

2.2. Khung chỉ tiêu bình chọn

a) Về tư tưởng chính trị; phẩm giá, đạo đức, lối sống; tinh thần tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc

– Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, chuyển động gia đình và quần chúng tiến hành chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham dự các đợt sinh hoạt chính trị để tăng lên khả năng chính trị, nhân sinh quan cách mệnh.

– Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh; việc giữ giàng đạo đức, lối sống, phát huy tính tiên phong, kiểu mẫu của người đảng viên và quan hệ khăng khít với quần chúng; ý thức cầu thị, lắng tai, tiếp nhận tu sửa thiếu sót và tranh đấu với các biểu thị quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; tinh thần xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ giàng kết đoàn nội bộ.

– Tinh thần tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự cắt cử của tổ chức; tiến hành quy định về những điều đảng viên ko được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên lý, cơ chế sinh hoạt đảng, đóng đảng phí theo quy định; kiểu mẫu tiến hành trách nhiệm công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ; nghĩa vụ nêu gương của đảng viên.

– Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, thông minh, quyết liệt trong tiến hành nhiệm vụ; bí quyết làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên lý; ý thức hiệp tác, giúp sức đồng đội, đồng nghiệp.

– Kết quả tranh đấu phòng, chống các biểu thị suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của tư nhân (nếu có).

b) Về kết quả thật hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

– Việc tiến hành chức trách, quyền hạn theo quy định (đảng, chính quyền, đoàn thể).

– Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm. Đối với đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên cần làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5; ý thức đổi mới, thông minh, tự chịu nghĩa vụ; tinh thần, thái độ dùng cho quần chúng…

– Kết quả bình chọn, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc khuôn khổ chỉ đạo, điều hành trực tiếp; kết quả bình chọn tín nhiệm định kỳ (nếu có).

c) Việc tiến hành cam kết tu dưỡng, đoàn luyện, cố gắng hằng 5

d) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước

đ) Kết quả kiểm điểm theo gợi ý của cấp có thẩm quyền (nếu có)

2.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng

a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ

– Là đảng viên đích thực điển hình về năng lực, phẩm giá đạo đức, lối sống, luôn tiên phong về đổi mới thông minh, có thành phầm chi tiết lượng hóa được, có nhiều thành quả nổi trội trong công việc được các đảng viên khác học tập, noi theo.

– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ chính trị được giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”; các chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.

– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ”.

Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng đảng viên được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số đảng viên được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong từng tổ chức cơ sở đảng.

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ

– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ chính trị được giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên; những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.

– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

c) Hoàn thành nhiệm vụ

– Các chỉ tiêu căn bản được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.

– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.

d) Không kết thúc nhiệm vụ

Là đảng viên ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:

– Cấp có thẩm quyền kết luận bình chọn có biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

– Chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5.

– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên xếp loại ở mức “Không kết thúc nhiệm vụ”.

– Đảng viên bị thi hành kỷ luật trong 5 (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).

2.4. Trách nhiệm, thẩm quyền

– Đảng ủy cơ sở, chi bộ cơ sở chủ trì tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định mức xếp loại chất lượng đảng viên.

– Từng đảng viên tự bình chọn, xếp loại chất lượng.

2.5. Bí quyết tiến hành

Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng

Căn cứ các chỉ tiêu bình chọn, tiêu chuẩn mức chất lượng được quy định chi tiết cho từng nhân vật, đảng viên tự phân tách chất lượng (xác định cấp độ “Xuất sắc”, “Tốt”, “Trung bình”, “Kém” cho từng chỉ tiêu bình chọn chi tiết) và phê chuẩn, tự nhận mức chất lượng trong Mẫu 02; báo cáo trước chi bộ trong cuộc họp kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên cuối 5.

Bước 2. Quyết định xếp loại chất lượng đối với đảng viên

– Chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) tổng hợp mức tự xếp loại của đảng viên; quan điểm nhận xét của chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi đảng viên trú ngụ để yêu cầu mức xếp loại của từng đảng viên. Chi bộ thực hiện luận bàn mức xếp loại do chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) yêu cầu trước lúc thực hiện bỏ thăm.

– Chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) tổ chức để đảng viên bỏ thăm yêu cầu mức xếp loại đối với từng đảng viên của chi bộ; sau đấy, tổng hợp kết quả, yêu cầu mức xếp loại chất lượng đối với từng đảng viên để báo cáo đảng ủy cơ sở.

– Bộ phận ô sin cấp ủy tổng hợp, giám định báo cáo của các chi bộ trực thuộc để đảng ủy cơ sở phê chuẩn quyết định xếp loại chất lượng đảng viên. Đối với chi bộ cơ sở do chi bộ quyết định xếp loại chất lượng đảng viên.

3. Bình chọn, xếp loại chất lượng số đông chỉ đạo, điều hành

3.1. Nhân vật

– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện; cấp ủy cơ sở.

– Các đảng đoàn, ban cán sự đảng cấp tỉnh; số đông chỉ đạo các cơ quan chuyên trách, tư vấn, ô sin cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và các số đông chỉ đạo, điều hành khác do các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quyết định và chỉ dẫn.

3.2. Khung chỉ tiêu bình chọn ban thường vụ cấp ủy cấp huyện; cấp ủy cơ sở

a) Về xây dựng số đông chỉ đạo, điều hành

– Việc tiến hành nguyên lý dân chủ, tự phê bình và phê bình; quy chế làm việc; xây dựng kết đoàn nội bộ.

– Trách nhiệm trong chỉ đạo, chỉ huy, rà soát, giám sát việc tiến hành các nhiệm vụ chính trị của tổ chức, cơ quan, đơn vị.

b) Về kết quả thật hiện nhiệm vụ được giao trong 5

– Kết quả chỉ đạo, chỉ huy công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.

– Việc chi tiết hóa, xây dựng và tổ chức tiến hành các chương trình, kế hoạch công việc 5.

– Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao, xem xét và được lượng hóa bằng thành phầm (nếu có).

– Kết quả bình chọn, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc khuôn khổ chỉ đạo, điều hành trực tiếp.

c) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, yếu kém đã được chỉ ra

3.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng

a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ

– Là số đông kết đoàn, có phẩm giá, năng lực, uy tín, khẳng định rõ vai trò chỉ đạo, chỉ huy, quản lý tiến hành nhiệm vụ chính trị của tổ chức, địa phương, cơ quan, đơn vị; có đổi mới thông minh, có thành phầm chi tiết; hăng hái canh tân thủ tục hành chính, phần mềm khoa học, công nghệ trong công việc; xây dựng đơn vị tăng trưởng toàn diện, giữ địa điểm bậc nhất trong địa phương, ngành, lĩnh vực.

– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.

Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng số đông chỉ đạo, điều hành được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo từng nhân vật số đông chỉ đạo, điều hành trực thuộc hạ tỉnh hoặc cấp huyện. Mức xếp loại chất lượng của số đông chỉ đạo, điều hành ko được cao hơn mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị.

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ

– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.

– Không có thành viên của số đông chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật.

c) Hoàn thành nhiệm vụ

– Các chỉ tiêu căn bản được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.

– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành ko bị xử lý kỷ luật (trừ truờng hợp bị xử lý kỷ luật nhưng mà tự phát hiện và giải quyết xong hậu quả).

d) Không kết thúc nhiệm vụ

Là số đông ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:

– Cấp có thẩm quyền kết luận mất kết đoàn nội bộ hoặc có thành viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

– Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, điều hành chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, xem xét, các tiêu chí chủ chốt ko đạt 100% (trừ trường hợp bất khả kháng).

– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật.

– Có thành viên của số đông chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).

3.4. Trách nhiệm, thẩm quyền

a) Bình chọn, xếp loại ban thường vụ cấp ủy cấp huyện

– Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng các ban thường vụ cấp ủy cấp huyện.

– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện tự bình chọn, xếp loại chất lượng.

b) Bình chọn, xếp loại cấp ủy cơ sở

– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng các đơn vị quản lý ủy cơ sở trực thuộc.

– Đảng ủy, chi bộ cơ sở tự bình chọn, xếp loại chất lượng.

3.5. Bí quyết tiến hành

Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng

Căn cứ các chỉ tiêu bình chọn, tiêu chuẩn mức chất lượng được quy định chi tiết cho từng loại hình nhân vật, số đông chỉ đạo, điều hành tự phân tách chất lượng (xác định các đơn vị quản lý độ “Xuất sắc”, “Tốt”, “Trung bình”, “Kém” cho từng chỉ tiêu bình chọn chi tiết); phê chuẩn, tự nhận mức chất lượng trong Mẫu 01 và báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.

Bước 2: Các chủ thể tham dự bình chọn, xếp loại chất lượng

a) Đối với bình chọn, xếp loại ban thường vụ cấp ủy cấp huyện

Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại chất luợng của các chủ thể liên can ở cấp tỉnh (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).

b) Đối với bình chọn, xếp loại cấp ủy cơ sở

Ban tổ chức cấp ủy cấp huyện sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại chất lượng của các chủ thể liên can ở cấp huyện (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).

Bước 3: Quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng

Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn và kết quả tham dự bình chọn của các chủ thể để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng ban thường vụ cấp ủy cấp huyện), ban thường vụ cấp ủy cấp huyện (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng cấp ủy cơ sở) phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng.

4. Bình chọn, xếp loại cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý

– Thực hiện theo Quy định số 89-QĐ/TW, ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung chỉ tiêu bình chọn cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý. Bổ sung vào chỉ tiêu bình chọn, xếp loại về: ý thức đổi mới thông minh, canh tân thủ tục hành chính, phần mềm khoa học, công nghệ và có thành phầm chi tiết lượng hóa được; nghĩa vụ nêu gương của cán bộ chỉ đạo, điều hành, nhất là cán bộ chỉ đạo chủ yếu các đơn vị quản lý.

– Sau lúc kết thúc bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức, số đông, tư nhân ở địa phương, cơ quan, đơn vị thì bình chọn, xếp loại chất lượng người đứng đầu. Mức xếp loại của người đứng đầu ko được cao hơn mức xếp loại của số đông chỉ đạo, điều hành, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đứng đầu.

– Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng cán bộ chỉ đạo, điều hành được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo chức danh tương đương ở từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực.

5. Khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên

– Đối với tổ chức đảng: Các đơn vị quản lý ủy chọn lọc những tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” để xét khen thưởng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, lớn mạnh” điển hình trong 5; 5 5 liền.

– Đối với đảng viên: Các đơn vị quản lý ủy chọn lọc những đảng viên được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” để xét khen thưởng đạt tiêu chuẩn “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” trong 5; 5 5 liền.

6. 1 số điểm xem xét trong bình chọn, xếp loại chất lượng

– Hằng 5, các tổ chức, cơ quan, đơn vị giao tiêu chí, nhiệm vụ chi tiết (hoặc xác định tiêu chí, nhiệm vụ theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch) đối với từng số đông, tư nhân thuộc quyền điều hành để làm căn cứ kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng.

– Cộng đồng, tư nhân phải kết thúc việc kiểm điểm mới được bình chọn, xếp loại chất lượng. Tư nhân vắng mặt hoặc chưa được bình chọn, xếp loại chất lượng thì phải tổ chức bình chọn, xếp loại chất lượng chỉ cần khoảng sớm nhất.

– Bình chọn, xếp loại chất lượng số đông cấp dưới trước, cấp trên sau; số đông chỉ đạo, điều hành trước, tư nhân thành viên sau. Đảng viên là công chức, nhân viên tiến hành bình chọn, xếp loại chất lượng sau lúc có kết quả bình chọn, xếp loại công chức, nhân viên. Những người đảm nhận nhiều chức phận công việc, phải kiểm điểm ở nhiều nơi nhưng mà có sự không giống nhau lúc biểu quyết mức chất lượng ở mỗi nơi thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định mức chất lượng.

– Cấp có thẩm quyền công bố kết quả bình chọn, xếp loại chất lượng đến nhân vật bình chọn và số đông, tư nhân trực tiếp điều hành, sử dụng nhân vật bình chọn.

– Cộng đồng, tư nhân đã được xếp loại chất lượng, nhưng mà sau đấy phát hiện có thiếu sót hoặc ko bảo đảm điều kiện của mức chất lượng đã xếp loại thì hủy bỏ kết quả và xếp loại lại.

– Không bình chọn, xếp loại chất lượng đối với tổ chức đảng và số đông chỉ đạo, điều hành mới thành lập chưa đủ 06 tháng, đảng viên mới kết nạp chưa đủ 06 tháng, nhưng mà vẫn phải kiểm điểm đảng viên tính từ ngày kết nạp vào Đảng. Đảng viên nghỉ ốm tổng thời kì trong 5 từ 03 tháng trở lên thì ko xếp loại đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; đảng viên nghỉ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong 5 là kết quả xếp loại chất lượng của thời kì làm việc thực tiễn của 5 đấy.

– Đảng viên lúc chuyển công việc thì chi bộ nơi tiếp thu có nghĩa vụ bình chọn, xếp loại chất lượng. Đối với trường hợp có thời kì công việc ở chi bộ, cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải lấy quan điểm nhận xét của chi bộ nơi chuyển đi.

– Đảng viên sinh hoạt tạm bợ được bình chọn, xếp loại chất lượng ở chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt chính thức. Trước lúc bình chọn, xếp loại chất lượng, đảng viên sinh hoạt tạm bợ lấy nhận xét của của chi bộ nơi sinh hoạt tạm bợ nộp cho chi bộ nơi sinh hoạt chính thức để làm căn cứ bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên.

– Trường hợp tư nhân chuyển tới là người đứng đầu nhưng mà không phù hợp tới mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị mới thì ko vận dụng quy định “Mức xếp loại của người đứng đầu ko được cao hơn mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đứng đầu”.

– Đối với đảng viên vi phạm kỷ luật ở tổ chức đảng nơi công việc trước đấy nhưng mà bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức đảng mới chuyển tới thì tính vào kết quả bình chọn, xếp loại của tổ chức đảng nơi xảy ra vi phạm.

– Những nơi có dưới 05 tổ chức đảng; 05 số đông chỉ đạo, điều hành; 05 đảng viên; 05 cán bộ chỉ đạo, điều hành xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” thì chọn 01 tổ chức đảng; 01 số đông chỉ đạo, điều hành; 01 đảng viên; 01 cán bộ chỉ đạo, điều hành xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” nếu đủ điều kiện.

– Ở những nơi có điều kiện nên tổ chức bình chọn theo tháng, quý, 06 tháng; có thể thử nghiệm các bí quyết bình chọn thích hợp, có hiệu quả và bảo đảm kết quả bản chất hơn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tập thế, tư nhân trong hệ thống chính trị và Chỉ dẫn này, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương khai triển tiến hành 1 số nội dung chủ chốt sau:

– Chỉ dẫn việc nhận biết các biểu biện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và chi tiết hóa nội dung kiểm điểm cho thích hợp với từng nhân vật số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành và từng nhân vật đảng viên, nhất là đối với đảng viên hưu trí ko tham dự công việc tại địa phương.

– Chi tiết hóa chỉ tiêu bình chọn; định lượng hóa chừng độ đạt được (theo 04 cấp độ: hoàn hảo, tốt, trung bình, kém) của từng chỉ tiêu chi tiết và tiêu chuẩn từng mức chất lượng (kết thúc hoàn hảo nhiệm vụ, kết thúc tốt nhiệm vụ, kết thúc nhiệm vụ, ko kết thúc nhiệm vụ); xác định chi tiết nhân vật, nội dung lấy quan điểm của các chủ thể liên can ở cấp trên, xây dựng, hoàn thiện các biểu mẫu, trình tự, thủ tục cho thích hợp với từng loại hình tổ chức đảng, nhân vật đảng viên, số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành và đặc điểm, tình hình địa phương, lĩnh vực, ngành.

– Chỉ đạo chính quyền, Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức, cơ quan, đơn vị, công chức, nhân viên hằng 5 để đảm bảo bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên, số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành bản chất.

– Hằng 5, chủ động xây dựng kế hoạch kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng số đông, tư nhân ở cấp mình, cùng lúc chỉ huy, chỉ dẫn, rà soát, giám sát việc tiến hành ở cấp dưới bảo đảm đúng mục tiêu, đề xuất và tiến độ đề ra. Chú trọng việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm; kịp thời đề ra biện pháp giải quyết giảm thiểu, thiếu sót; củng cố các tổ chức đảng, số đông chỉ đạo, điều hành và giúp sức đảng viên ko kết thúc nhiệm vụ.

2. Giấy tờ kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng của số đông, tư nhân được điều hành theo quy định. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương gửi giấy má kiểm điểm của số đông, tư nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành và báo cáo kết quả kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 15 tháng 3 5 sau.

Chỉ dẫn này thay thế Chỉ dẫn số 16-HD/BTCTW, ngày 24/9/2018 của Ban Tổ chức Trung ương về kiểm điểm, bình chọn, xếp loại hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý. Trong công đoạn tiến hành, nếu có vướng mắc, các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị đề đạt kịp thời về Ban Tổ chức Trung ương.

Nơi nhận:

– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ ( để báo cáo );

– Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực

thuộc Trung ương;

– Các đảng đoàn, ban cán sự đảng, cơ quan, ban đảng ở Trung ương;

– Đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương;

– Ban tổ chức của các tỉnh ủy, thành ủy;

đảng ủy trực thuộc Trung ương;

– Các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban TCTW;

– Lưu VP, Vụ CSĐ, ĐV.

K/T TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC

Nguyễn Thanh Bình

Danh mục phụ lục đính kèm

  • Báo cáo kiểm điểm số đôngMu 01-HD KĐ.ĐG 2019
  • Bản kiểm điểm tư nhân – Mu 02-HD KĐ.ĐG 2019

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Cơ cấu tổ chức được Ôn Thi HSG VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Xem thêm thông tin Hướng dẫn 21-HD/BTCTW 2019 về đánh giá xếp loại Đảng viên

Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW 2019 về bình chọn xếp loại Đảng viên

Chỉ dẫn bình chọn xếp loại Đảng viên mới nhất
Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.
Tóm lược nội dung Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW
Ban tổ chức Trung ương vừa ban hành Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW ngày 18/10/2019 Kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.
Theo đấy, ban hành khung tiêu chuẩn các mức chất lượng, trong đấy Đảng viên bị xét ko kết thúc nhiệm vụ lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
Là Đảng viên ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ”.
Cấp có thẩm quyền kết luận bình chọn có biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
Chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5.
Đảng viên là cán bộ, công chức. nhân viên xếp loại ở mức “Không kết thúc nhiệm vụ”.
Đảng viên bị thi hành kỷ luật trong 5 (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
—————–
Số: 21-HD/BTCTW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
——————-
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 5 2019

HƯỚNG DẪN
kiêm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng,đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý
—————
Thực hiện Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về việc kiếm điểm và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với số đông, tư nhân trong hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương chỉ dẫn việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiểm điểm tự phê bình, phê bình và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 để các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, số đông chỉ đạo cơ quan, đơn vị và từng tư nhân tự soi, tự sửa lại mình, từ đấy đề ra chủ trương, biện pháp phát huy thế mạnh, giải quyết giảm thiểu, thiếu sót trong chỉ đạo, điều hành, quản lý và tiến hành nhiệm vụ; làm căn cứ để tiến hành các nội dung về công việc cán bộ; góp phần tăng lên năng lực chỉ đạo, sức tranh đấu của tổ chức đảng và đảng viên.
2. Trong kiểm điểm phải giải quyết hiện trạng nề hà, tránh né, ngại va chạm, thấy đúng ko bảo vệ, thấy sai ko tranh đấu; phải nhận biết, xác định rõ những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” để tu sửa, giải quyết; lấy kết quả kiểm điểm của số đông làm cơ sở để kiểm điểm tư nhân, lấy kết quả kiểm điểm của tư nhân để bổ sung, hoàn chỉnh kiểm điểm của số đông. Thực hiện bình chọn liên tiếp, đa chiều, theo chỉ tiêu, bằng thành phầm chi tiết, có sự so sánh giữa các địa điểm tương đương và công khai kết quả; gắn bình chọn, xếp loại chất lượng của tư nhân với số đông và với kết quả thật hiện nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị.
3. Các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu và từng cán bộ, đảng viên phải tiến hành nghiêm chỉnh việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5. Cấp ủy cấp trên đẩy mạnh chỉ đạo, chỉ huy, chỉ dẫn, đôn đốc, rà soát, giám sát việc tiến hành đảm bảo khách quan, toàn diện, bản chất.
II. NỘI DUNG
A. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH
1. Nhân vật kiểm điểm
1.1. Cộng đồng
a) Ở Trung ương
– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ Trung ương Đảng; ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo các ban đảng ở Trung ương.
– Cộng đồng túc trực Hội đồng Dân tộc; túc trực các Ủy ban của Quốc hội, số đông chỉ đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
– Cộng đồng chỉ đạo: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương (Báo Nhân Dân, Báo chí Cộng sản, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Học viện Chính trị non sông Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Chính trị non sông – Sự thực); các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội ở Trung ương; các tập đoàn kinh tế, tổng doanh nghiệp nhà nước, công ty Nhà nước.
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành khác ở các ban, bộ, ngành do cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương quy định.
b) Ở địa phương
– Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương; cấp ủy cơ sở; đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo các cơ quan chuyên trách tư vấn, ô sin của cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện.
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành khác ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở do tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương quy định.
1.2. Tư nhân
– Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công việc và sinh hoạt đảng, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy thì vẫn phải kiểm điểm.
– Cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.
2. Nơi kiểm điểm
2.1. Đối với số đông
Cộng đồng chỉ đạo, điều hành ở cấp nào tiến hành kiểm điểm ở cấp đấy. Liên kết kiểm điểm số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị với kiểm điểm đảng đoàn, ban cán sự đảng; với ban thuờng vụ đảng ủy của cơ quan, đơn vị (nếu các thành viên chỉ đạo đều trong ban thuờng vụ).
2.2. Đối với tư nhân
– Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
– Đối với đảng viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ngoài kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt còn tiến hành kiểm điểm như sau:
+ Các đồng đội Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thơ Trung ương Đảng kiểm điểm trước số đông Bộ Chính trị, Ban Bí thơ; trước số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.
+ Các đồng đội Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương kiểm điểm trước ban thường vụ cấp ủy nhưng mà mình tham dự; ban cán sự đảng, đảng đoàn hoặc số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.
+ Các đồng đội ủy viên ban cán sự đảng, đảng đoàn, Bí thơ Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, chỉ đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị ở Trung ương kiểm điểm trước ban cán sự đảng, đảng đoàn, số đông chỉ đạo, điều hành các tổ chức, cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.
+ Các đồng đội ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương kiểm điểm trước số đông ban thường vụ; trước số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên. Các đồng đội ủy viên ban chấp hành đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương kiểm điểm trước số đông chỉ đạo, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi làm việc.
+ Các đồng đội cấp ủy viên cơ sở kiểm điểm trước số đông ban chấp hành và số đông chỉ đạo nơi mình là thành viên.
Đảng viên giữ từ 3 chức phận chỉ đạo, điều hành trở lên, ngoài kiểm điểm ở các nơi nêu trên, có thể kiểm điểm ở nơi khác (nếu cần) do cấp có thẩm quyền quyết định.
– Cán bộ chỉ đạo, điều hành ở nơi tiến hành cơ chế thủ trưởng thì kiểm điểm trước hội nghị cán bộ chủ yếu hoặc toàn bộ cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, đơn vị nơi làm việc.
– Cán bộ chỉ đạo, điều hành chưa là đảng viên thì kiểm điểm ở số đông chỉ đạo, điều hành nhưng mà mình là thành viên.
– Nơi kiểm điểm của cán bộ chỉ đạo, điều hành khác ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở do tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.
3.Nội dung kiểm điểm
3.1. Đối với số đông chỉ đạo, điều hành
– Việc quán triệt, tổ chức tiến hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận của cấp trên.
– Kết quả thật hiện các chương trình, kế hoạch công việc 5 của địa phương, cơ quan, đơn vị; các tiêu chí, nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao, xem xét trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm (nếu có).
– Việc tiến hành nguyên lý dân chủ và các quy định, quy chế làm việc.
– Việc tranh đấu chặn lại, đẩy lùi những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với tăng cường học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh và công việc tranh đấu phòng, chống tham nhũng, phí phạm.
– Kết quả chỉ đạo, chỉ huy, tiến hành công việc rà soát, giám sát, kỷ luật đảng và thi đua, khen thưởng.
– Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.
– Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).
Khi kiểm điểm phải làm rõ nghĩa vụ của số đông và mỗi thành viên, nhất là người đứng đầu trong từng giảm thiểu, thiếu sót của số đông và đề ra giải pháp giải quyết có tính khả thi.
3.2. Đối với đảng viên và cán bộ chỉ đạo, điều hành
a) Kiểm điểm đảng viên
– Về tư tưởng chính trị, phẩm giá đạo đức, lối sống, tinh thần tổ chức kỷ luật, tác phong, lề lối làm việc:
+ Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, chuyển động gia đình và quần chúng tiến hành chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham dự các đợt sinh hoạt chính trị để tăng lên khả năng chính trị, nhân sinh quan cách mệnh.
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh; việc giữ giàng đạo đức, lối sống, phát huy tính tiên phong, kiểu mẫu của người đảng viên và quan hệ khăng khít với quần chúng; ý thức cầu thị, lắng tai, tiếp nhận tu sửa thiếu sót và tranh đấu với các biểu thị quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; tinh thần xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ giàng kết đoàn nội bộ.
+ Tinh thần tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự cắt cử của tổ chức; tiến hành quy định về những điều đảng viên ko được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên lý, cơ chế sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định; nghĩa vụ nêu gương của đảng viên; kiểu mẫu tiến hành trách nhiệm công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ.
+ Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, thông minh, quyết liệt trong tiến hành nhiệm vụ; bí quyết làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên lý; ý thức hiệp tác, giúp sức đồng đội, đồng nghiệp.
+ Liên hệ 27 biểu thị về suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
– Về tiến hành chức trách, nhiệm vụ:
+ Việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên, quyền hạn và nghĩa vụ đối với các chức phận công việc (đảng, chính quyền, đoàn thể) theo quy định.
+ Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm chi tiết.
+ Trách nhiệm tư nhân liên can tới kết quả, giảm thiểu, thiếu sót ở lĩnh vực, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đảm trách.
– Việc tiến hành cam kết tu dưỡng, đoàn luyện, cố gắng hằng 5.
– Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.
– Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).
Đối với đảng viên là công chức, nhân viên và những người khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Khi kiểm điểm cần đi sâu làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thật hiện nhiệm vụ được giao; ý thức đổi mới, thông minh, tự chịu nghĩa vụ; tinh thần, thái độ dùng cho quần chúng.
b) Kiểm điểm cán bộ chỉ đạo, điều hành
Ngoài những nội dung nêu tại khoản a) trên đây, còn phải kiểm điểm thâm thúy các nội dung sau:
– Kết quả chỉ đạo, điều hành, quản lý, nghĩa vụ của tư nhân trong tham dự cùng số đông chỉ đạo và tổ chức tiến hành các nhiệm vụ chính trị và công việc tổ chức, cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; quan hệ, phối hợp với cấp ủy và số đông chỉ đạo, điều hành; thái độ công tâm, khách quan; việc tụ họp, kết đoàn nội bộ và sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhân dân.
– Tinh thần tranh đấu phòng, chống quan liêu, tham nhũng, phí phạm, thời cơ, chuộc lợi. Việc kê khai của cải, thu nhập theo quy định; ân cần chăm lo đời sống vật chất, ý thức cho cán bộ, đảng viên, công nhân. Trách nhiệm nêu gương theo quy định của Trung ương và cấp ủy các đơn vị quản lý.
4. Các bước thực hiện
4.1. Chuẩn bị kiểm điểm
a) Chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của số đông, tư nhân
– Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ huy sẵn sàng báo cáo kiểm điểm của số đông theo Mẫu 01 và lấy quan điểm đóng góp của tổ chức, tư nhân có liên can theo quy định của cấp có thẩm quyền. Dự thảo báo cáo kiểm điểm gửi trước cho các thành viên tham dự hội nghị kiểm điểm chí ít 03 ngày làm việc.
– Mỗi tư nhân làm 1 bản tự kiểm điểm theo Mẫu 02.
b) Gợi ý kiểm điểm đối với số đông, tư nhân
– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành; cấp ủy, tổ chức đảng gợi ý kiểm điểm đối với số đông, tư nhân thuộc thẩm quyền điều hành (nếu cần).
– Ban tổ chức cấp ủy hoặc cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ có nghĩa vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tư vấn cấp có thẩm quyền về những số đông, tư nhân cần gợi ý và nội dung kiểm điểm.
4.2. Tổ chức kiểm điểm
– Kiểm điểm đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành hằng 5 được thực hiện vào dịp cuối 5. Kiểm điểm số đông trước, tư nhân sau, người đứng đầu trước, cấp phó và các thành viên sau. Cấp ủy, tổ chức đảng tiến hành kiểm điểm sau lúc các số đông chỉ đạo, điều hành của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể đã kết thúc kiểm điểm. Những chi bộ có tổ đảng thì có thể kiểm điểm đảng viên ở tổ đảng, sau đấy tổ đảng báo cáo kết quả với chi bộ.
– Người đứng đầu hoặc người được giao cho thể hiện báo cáo kiểm điểm của số đông; từng thành viên trong số đông tham dự góp ý và làm rõ vai trò, nghĩa vụ tư nhân đối với những ưu, thiếu sót của số đông. Người đứng đầu tổng hợp, kết luận từng nội dung tiếp nhận để hoàn thiện báo cáo.
– Tư nhân thể hiện bản tự kiểm điểm; từng thành viên trong số đông góp ý, phê bình; người chủ trì kết luận những ưu, thiếu sót của từng tư nhân; tư nhân tiếp nhận, hoàn thiện bản tự kiểm điểm. Khi kiểm điểm người đứng đầu thì cắt cử đồng đội cấp phó chủ trì. Đảng viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ở nơi nào tiến hành kiểm điểm sâu về chức trách, nhiệm vụ được giao ở nơi đấy, ở chi bộ kiểm điểm việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên.
– Cấp ủy cấp trên xây dựng kế hoạch, lập các đoàn công việc dự, chỉ huy kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm và cắt cử cấp ủy viên, cán bộ các ban tư vấn, ô sin của cấp ủy dự, chỉ huy và tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, số đông chỉ đạo, điều hành cấp dưới báo cáo cấp ủy.
– Thời gian tổ chức kiểm điểm của số đông, tư nhân ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tối thiểu từ 02 tới 03 ngày, những nơi được Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm tối thiểu từ 03 tới 04 ngày. Đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo, điều hành trực thuộc Trung ương tối thiểu từ 01 tới 02 ngày, những nơi được Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm tối thiểu từ 02 tới 03 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương qưy định thời kì kiểm điểm đối với số đông, tư nhân thuộc quyền điều hành.
B. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành hằng 5 được tiến hành trên cơ sở kết quả kiểm điểm tự phê bình và phê bình và thực hiện ngay sau lúc hoàn thành kiểm điểm.
1. Bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng
1.1. Nhân vật
– Đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành thị trực thuộc tỉnh; đảng bộ cấp trên trực tiếp tổ chức cơ sở đảng (sau đây gọi chung là cấp huyện).
– Đảng bộ cơ sở (bao gồm cả đảng bộ cơ sở nhưng mà đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở) và chi bộ cơ sở.
– Đảng bộ bộ phận và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở do các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chỉ dẫn.
1.2. Khung chỉ tiêu bình chọn
a) Các chỉ tiêu về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị
– Công việc chính trị tư tưởng: Tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt, tiến hành đường lối, chủ trương của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; tranh đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với tăng cường học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng điểm, đột xuất trong công việc chính trị tư tưởng theo sự chỉ huy của cấp ủy cấp trên. Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và quần chúng; định hướng tư tưởng đối với đảng viên.
– Công việc tổ chức, cán bộ và xây dựng đảng bộ, chi bộ: Kết quả thật hiện công việc tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Việc tiến hành nguyên lý dân chủ, tự phê bình và phê bình, quy chế làm việc của cấp ủy gắn với xây dựng kết đoàn nội bộ; đổi mới phương thức chỉ đạo và tăng lên chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng hàng ngũ cấp ủy viên và bí thơ chi bộ; điều hành, cắt cử nhiệm vụ cho đảng viên và kết nạp đảng viên mới; giới thiệu đảng viên đang công việc thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ. Kết quả xây dựng, nhân rộng các tiêu biểu hiện đại; củng cố tổ chức đảng và giúp sức, giáo dục đảng viên ko kết thúc nhiệm vụ.
– Chỉ đạo chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội: Chỉ đạo xây dựng các tổ chức lớn mạnh; phát huy hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền, phê chuẩn, khắc phục những vấn đề phát sinh ở địa phương, cơ quan, đơn vị; kết quả phối hợp công việc; phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng khối đại kết đoàn toàn dân; tăng lên chất lượng giám sát, phản biện xã hội.
– Công việc rà soát, giám sát và kỷ luật đảng: Kết quả thật hiện kế hoạch rà soát, giám sát của cấp ủy và công việc tự rà soát, giám sát của đảng bộ, chi bộ. Công việc phòng, chống quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; khắc phục đơn thư tố giác, tố giác; phát hiện, xử lý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
b) Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ được giao trong 5 (được lượng hóa chi tiết)
– Việc chi tiết hóa, xây dựng và tổ chức tiến hành các chương trình, kế hoạch công việc 5 để tiến hành nhiệm vụ được giao.
– Kết quả chỉ đạo tiến hành các tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh của địa phương, cơ quan, đơn vị.
– Kết quả bình chọn, xếp loại chính quyền, Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp và các tổ chức đảng trực thuộc.
c) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, yếu kém đã được chỉ ra
1.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ
– Là đảng bộ (chi bộ) có nhiều thành quả nổi trội, có đổi mới thông minh; khẳng định vị thế, vai trò bậc nhất, tiêu biểu để các tổ chức đảng khác học tập, noi theo.
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chuơng trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.
– Đối với đảng bộ phải có 100% số tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 80% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Đối với chi bộ phải có 100% đảng viên được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 80% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
– Chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số tổ chức đảng cùng cấp trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” của từng đảng bộ.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Đối với đảng bộ phải có 100% số tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 50% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Đối với chi bộ phải có 100% đảng viên được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 50% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
– Chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.
c) Hoàn thành nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu đều bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Tổ chức đảng ko bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật nhưng mà tự phát hiện và giải quyết xong hậu quả).
d) Không kết thúc nhiệm vụ
Là đảng bộ (chi bộ) ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
– Chỉ kết thúc dưới 50% số tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc các chương trình, kế hoạch về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của đảng bộ ở mức kém.
– Có từ 02 tổ chức trong các tổ chức: Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp xếp loại chất lượng “Không kết thúc nhiệm vụ”.
– Tổ chức đảng bị xử lý kỷ luật.
– Đảng bộ có trên 20% số tổ chức đảng trực thuộc xếp loại “Không kết thúc nhiệm vụ”, chi bộ cơ sở có trên 20% số đảng viên xếp loại “Không kết thúc nhiệm vụ”.
1.4. Trách nhiệm, thẩm quyền
a) Đối với bình chọn, xếp loại đảng bộ cấp huyện
– Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh) chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng các đảng bộ trực thuộc.
– Cấp ủy cấp huyện tự bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ mình.
b) Đối với bình chọn, xếp loại tổ chức cơ sở đảng
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện chủ trì tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc.
– Cấp ủy cơ sở (chi bộ nơi ko có chi ủy) tự bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ, chi bộ mình.
1.5. Bí quyết tiến hành
Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng
Căn cứ 4 cấp độ (hoàn hảo, tốt, trung bình, kém) của từng chỉ tiêu bình chọn đã được cấp ủy cấp tỉnh chi tiết hóa và tiêu chuẩn mức chất lượng đã được quy định cho từng loại hình tổ chức đảng, ban thường vụ cấp ủy, chi ủy đối với chi bộ (chi bộ nơi ko có chi ủy) tự bình chọn, xếp loại như sau:
– Phân tích kết quả đạt được để tự xếp từng chỉ tiêu bình chọn theo cấp độ “Xuất sắc” hoặc “Tốt” hoặc “Trung bình” hoặc “Kém” vào ô tương ứng trong Mẫu 01.
– Căn cứ kết quả tự bình chọn trong Mẫu 01, hội nghị ban chấp hành đảng bộ (chi bộ) luận bàn, biểu quyết bằng phiếu kín để xác định mức xếp loại chất lượng của đảng bộ, chi bộ theo 01 trong 04 mức (kết thúc hoàn hảo nhiệm vụ, kết thúc tốt nhiệm vụ, kết thúc nhiệm vụ, ko kết thúc nhiệm vụ), báo cáo cấp ủy cấp trên.
Bước 2: Các chủ thể tham dự bình chọn, xếp loại chất lượng
a) Đối với bình chọn, xếp loại đảng bộ cấp huyện
Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại của các chủ thể liên can ở cấp tỉnh (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
b) Đối với bình chọn, xếp loại tổ chức cơ sở đảng
Ban tổ chức cấp ủy cấp huyện sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại của các chủ thể liên can ở cấp huyện (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
Bước 3: Quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng
Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn và kết quả tham dự bình chọn của các chủ thể để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ cấp huyện), ban thường vụ cấp ủy cấp huyện (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng) phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng đối với các tổ chức đảng trực thuộc.
2. Bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên
2.1. Nhân vật
Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công việc và sinh hoạt, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy vẫn phải bình chọn, xếp loại chất lượng.
2.2. Khung chỉ tiêu bình chọn
a) Về tư tưởng chính trị; phẩm giá, đạo đức, lối sống; tinh thần tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc
– Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, chuyển động gia đình và quần chúng tiến hành chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham dự các đợt sinh hoạt chính trị để tăng lên khả năng chính trị, nhân sinh quan cách mệnh.
– Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh; việc giữ giàng đạo đức, lối sống, phát huy tính tiên phong, kiểu mẫu của người đảng viên và quan hệ khăng khít với quần chúng; ý thức cầu thị, lắng tai, tiếp nhận tu sửa thiếu sót và tranh đấu với các biểu thị quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; tinh thần xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ giàng kết đoàn nội bộ.
– Tinh thần tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự cắt cử của tổ chức; tiến hành quy định về những điều đảng viên ko được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên lý, cơ chế sinh hoạt đảng, đóng đảng phí theo quy định; kiểu mẫu tiến hành trách nhiệm công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ; nghĩa vụ nêu gương của đảng viên.
– Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, thông minh, quyết liệt trong tiến hành nhiệm vụ; bí quyết làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên lý; ý thức hiệp tác, giúp sức đồng đội, đồng nghiệp.
– Kết quả tranh đấu phòng, chống các biểu thị suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của tư nhân (nếu có).
b) Về kết quả thật hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
– Việc tiến hành chức trách, quyền hạn theo quy định (đảng, chính quyền, đoàn thể).
– Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm. Đối với đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên cần làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5; ý thức đổi mới, thông minh, tự chịu nghĩa vụ; tinh thần, thái độ dùng cho quần chúng…
– Kết quả bình chọn, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc khuôn khổ chỉ đạo, điều hành trực tiếp; kết quả bình chọn tín nhiệm định kỳ (nếu có).
c) Việc tiến hành cam kết tu dưỡng, đoàn luyện, cố gắng hằng 5
d) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước
đ) Kết quả kiểm điểm theo gợi ý của cấp có thẩm quyền (nếu có)
2.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ
– Là đảng viên đích thực điển hình về năng lực, phẩm giá đạo đức, lối sống, luôn tiên phong về đổi mới thông minh, có thành phầm chi tiết lượng hóa được, có nhiều thành quả nổi trội trong công việc được các đảng viên khác học tập, noi theo.
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ chính trị được giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”; các chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ”.
Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng đảng viên được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số đảng viên được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong từng tổ chức cơ sở đảng.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ chính trị được giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên; những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
c) Hoàn thành nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu căn bản được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.
d) Không kết thúc nhiệm vụ
Là đảng viên ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
– Cấp có thẩm quyền kết luận bình chọn có biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
– Chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên xếp loại ở mức “Không kết thúc nhiệm vụ”.
– Đảng viên bị thi hành kỷ luật trong 5 (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).
2.4. Trách nhiệm, thẩm quyền
– Đảng ủy cơ sở, chi bộ cơ sở chủ trì tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định mức xếp loại chất lượng đảng viên.
– Từng đảng viên tự bình chọn, xếp loại chất lượng.
2.5. Bí quyết tiến hành
Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng
Căn cứ các chỉ tiêu bình chọn, tiêu chuẩn mức chất lượng được quy định chi tiết cho từng nhân vật, đảng viên tự phân tách chất lượng (xác định cấp độ “Xuất sắc”, “Tốt”, “Trung bình”, “Kém” cho từng chỉ tiêu bình chọn chi tiết) và phê chuẩn, tự nhận mức chất lượng trong Mẫu 02; báo cáo trước chi bộ trong cuộc họp kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên cuối 5.
Bước 2. Quyết định xếp loại chất lượng đối với đảng viên
– Chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) tổng hợp mức tự xếp loại của đảng viên; quan điểm nhận xét của chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi đảng viên trú ngụ để yêu cầu mức xếp loại của từng đảng viên. Chi bộ thực hiện luận bàn mức xếp loại do chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) yêu cầu trước lúc thực hiện bỏ thăm.
– Chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) tổ chức để đảng viên bỏ thăm yêu cầu mức xếp loại đối với từng đảng viên của chi bộ; sau đấy, tổng hợp kết quả, yêu cầu mức xếp loại chất lượng đối với từng đảng viên để báo cáo đảng ủy cơ sở.
– Bộ phận ô sin cấp ủy tổng hợp, giám định báo cáo của các chi bộ trực thuộc để đảng ủy cơ sở phê chuẩn quyết định xếp loại chất lượng đảng viên. Đối với chi bộ cơ sở do chi bộ quyết định xếp loại chất lượng đảng viên.
3. Bình chọn, xếp loại chất lượng số đông chỉ đạo, điều hành
3.1. Nhân vật
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện; cấp ủy cơ sở.
– Các đảng đoàn, ban cán sự đảng cấp tỉnh; số đông chỉ đạo các cơ quan chuyên trách, tư vấn, ô sin cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và các số đông chỉ đạo, điều hành khác do các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quyết định và chỉ dẫn.
3.2. Khung chỉ tiêu bình chọn ban thường vụ cấp ủy cấp huyện; cấp ủy cơ sở
a) Về xây dựng số đông chỉ đạo, điều hành
– Việc tiến hành nguyên lý dân chủ, tự phê bình và phê bình; quy chế làm việc; xây dựng kết đoàn nội bộ.
– Trách nhiệm trong chỉ đạo, chỉ huy, rà soát, giám sát việc tiến hành các nhiệm vụ chính trị của tổ chức, cơ quan, đơn vị.
b) Về kết quả thật hiện nhiệm vụ được giao trong 5
– Kết quả chỉ đạo, chỉ huy công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.
– Việc chi tiết hóa, xây dựng và tổ chức tiến hành các chương trình, kế hoạch công việc 5.
– Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao, xem xét và được lượng hóa bằng thành phầm (nếu có).
– Kết quả bình chọn, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc khuôn khổ chỉ đạo, điều hành trực tiếp.
c) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, yếu kém đã được chỉ ra
3.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ
– Là số đông kết đoàn, có phẩm giá, năng lực, uy tín, khẳng định rõ vai trò chỉ đạo, chỉ huy, quản lý tiến hành nhiệm vụ chính trị của tổ chức, địa phương, cơ quan, đơn vị; có đổi mới thông minh, có thành phầm chi tiết; hăng hái canh tân thủ tục hành chính, phần mềm khoa học, công nghệ trong công việc; xây dựng đơn vị tăng trưởng toàn diện, giữ địa điểm bậc nhất trong địa phương, ngành, lĩnh vực.
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.
Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng số đông chỉ đạo, điều hành được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo từng nhân vật số đông chỉ đạo, điều hành trực thuộc hạ tỉnh hoặc cấp huyện. Mức xếp loại chất lượng của số đông chỉ đạo, điều hành ko được cao hơn mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Không có thành viên của số đông chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật.
c) Hoàn thành nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu căn bản được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành ko bị xử lý kỷ luật (trừ truờng hợp bị xử lý kỷ luật nhưng mà tự phát hiện và giải quyết xong hậu quả).
d) Không kết thúc nhiệm vụ
Là số đông ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
– Cấp có thẩm quyền kết luận mất kết đoàn nội bộ hoặc có thành viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
– Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, điều hành chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, xem xét, các tiêu chí chủ chốt ko đạt 100% (trừ trường hợp bất khả kháng).
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật.
– Có thành viên của số đông chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).
3.4. Trách nhiệm, thẩm quyền
a) Bình chọn, xếp loại ban thường vụ cấp ủy cấp huyện
– Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng các ban thường vụ cấp ủy cấp huyện.
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện tự bình chọn, xếp loại chất lượng.
b) Bình chọn, xếp loại cấp ủy cơ sở
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng các đơn vị quản lý ủy cơ sở trực thuộc.
– Đảng ủy, chi bộ cơ sở tự bình chọn, xếp loại chất lượng.
3.5. Bí quyết tiến hành
Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng
Căn cứ các chỉ tiêu bình chọn, tiêu chuẩn mức chất lượng được quy định chi tiết cho từng loại hình nhân vật, số đông chỉ đạo, điều hành tự phân tách chất lượng (xác định các đơn vị quản lý độ “Xuất sắc”, “Tốt”, “Trung bình”, “Kém” cho từng chỉ tiêu bình chọn chi tiết); phê chuẩn, tự nhận mức chất lượng trong Mẫu 01 và báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.
Bước 2: Các chủ thể tham dự bình chọn, xếp loại chất lượng
a) Đối với bình chọn, xếp loại ban thường vụ cấp ủy cấp huyện
Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại chất luợng của các chủ thể liên can ở cấp tỉnh (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
b) Đối với bình chọn, xếp loại cấp ủy cơ sở
Ban tổ chức cấp ủy cấp huyện sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại chất lượng của các chủ thể liên can ở cấp huyện (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
Bước 3: Quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng
Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn và kết quả tham dự bình chọn của các chủ thể để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng ban thường vụ cấp ủy cấp huyện), ban thường vụ cấp ủy cấp huyện (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng cấp ủy cơ sở) phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng.
4. Bình chọn, xếp loại cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý
– Thực hiện theo Quy định số 89-QĐ/TW, ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung chỉ tiêu bình chọn cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý. Bổ sung vào chỉ tiêu bình chọn, xếp loại về: ý thức đổi mới thông minh, canh tân thủ tục hành chính, phần mềm khoa học, công nghệ và có thành phầm chi tiết lượng hóa được; nghĩa vụ nêu gương của cán bộ chỉ đạo, điều hành, nhất là cán bộ chỉ đạo chủ yếu các đơn vị quản lý.
– Sau lúc kết thúc bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức, số đông, tư nhân ở địa phương, cơ quan, đơn vị thì bình chọn, xếp loại chất lượng người đứng đầu. Mức xếp loại của người đứng đầu ko được cao hơn mức xếp loại của số đông chỉ đạo, điều hành, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đứng đầu.
– Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng cán bộ chỉ đạo, điều hành được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo chức danh tương đương ở từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực.
5. Khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên
– Đối với tổ chức đảng: Các đơn vị quản lý ủy chọn lọc những tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” để xét khen thưởng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, lớn mạnh” điển hình trong 5; 5 5 liền.
– Đối với đảng viên: Các đơn vị quản lý ủy chọn lọc những đảng viên được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” để xét khen thưởng đạt tiêu chuẩn “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” trong 5; 5 5 liền.
6. 1 số điểm xem xét trong bình chọn, xếp loại chất lượng
– Hằng 5, các tổ chức, cơ quan, đơn vị giao tiêu chí, nhiệm vụ chi tiết (hoặc xác định tiêu chí, nhiệm vụ theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch) đối với từng số đông, tư nhân thuộc quyền điều hành để làm căn cứ kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng.
– Cộng đồng, tư nhân phải kết thúc việc kiểm điểm mới được bình chọn, xếp loại chất lượng. Tư nhân vắng mặt hoặc chưa được bình chọn, xếp loại chất lượng thì phải tổ chức bình chọn, xếp loại chất lượng chỉ cần khoảng sớm nhất.
– Bình chọn, xếp loại chất lượng số đông cấp dưới trước, cấp trên sau; số đông chỉ đạo, điều hành trước, tư nhân thành viên sau. Đảng viên là công chức, nhân viên tiến hành bình chọn, xếp loại chất lượng sau lúc có kết quả bình chọn, xếp loại công chức, nhân viên. Những người đảm nhận nhiều chức phận công việc, phải kiểm điểm ở nhiều nơi nhưng mà có sự không giống nhau lúc biểu quyết mức chất lượng ở mỗi nơi thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định mức chất lượng.
– Cấp có thẩm quyền công bố kết quả bình chọn, xếp loại chất lượng đến nhân vật bình chọn và số đông, tư nhân trực tiếp điều hành, sử dụng nhân vật bình chọn.
– Cộng đồng, tư nhân đã được xếp loại chất lượng, nhưng mà sau đấy phát hiện có thiếu sót hoặc ko bảo đảm điều kiện của mức chất lượng đã xếp loại thì hủy bỏ kết quả và xếp loại lại.
– Không bình chọn, xếp loại chất lượng đối với tổ chức đảng và số đông chỉ đạo, điều hành mới thành lập chưa đủ 06 tháng, đảng viên mới kết nạp chưa đủ 06 tháng, nhưng mà vẫn phải kiểm điểm đảng viên tính từ ngày kết nạp vào Đảng. Đảng viên nghỉ ốm tổng thời kì trong 5 từ 03 tháng trở lên thì ko xếp loại đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; đảng viên nghỉ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong 5 là kết quả xếp loại chất lượng của thời kì làm việc thực tiễn của 5 đấy.
– Đảng viên lúc chuyển công việc thì chi bộ nơi tiếp thu có nghĩa vụ bình chọn, xếp loại chất lượng. Đối với trường hợp có thời kì công việc ở chi bộ, cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải lấy quan điểm nhận xét của chi bộ nơi chuyển đi.
– Đảng viên sinh hoạt tạm bợ được bình chọn, xếp loại chất lượng ở chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt chính thức. Trước lúc bình chọn, xếp loại chất lượng, đảng viên sinh hoạt tạm bợ lấy nhận xét của của chi bộ nơi sinh hoạt tạm bợ nộp cho chi bộ nơi sinh hoạt chính thức để làm căn cứ bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên.
– Trường hợp tư nhân chuyển tới là người đứng đầu nhưng mà không phù hợp tới mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị mới thì ko vận dụng quy định “Mức xếp loại của người đứng đầu ko được cao hơn mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đứng đầu”.
– Đối với đảng viên vi phạm kỷ luật ở tổ chức đảng nơi công việc trước đấy nhưng mà bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức đảng mới chuyển tới thì tính vào kết quả bình chọn, xếp loại của tổ chức đảng nơi xảy ra vi phạm.
– Những nơi có dưới 05 tổ chức đảng; 05 số đông chỉ đạo, điều hành; 05 đảng viên; 05 cán bộ chỉ đạo, điều hành xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” thì chọn 01 tổ chức đảng; 01 số đông chỉ đạo, điều hành; 01 đảng viên; 01 cán bộ chỉ đạo, điều hành xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” nếu đủ điều kiện.
– Ở những nơi có điều kiện nên tổ chức bình chọn theo tháng, quý, 06 tháng; có thể thử nghiệm các bí quyết bình chọn thích hợp, có hiệu quả và bảo đảm kết quả bản chất hơn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tập thế, tư nhân trong hệ thống chính trị và Chỉ dẫn này, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương khai triển tiến hành 1 số nội dung chủ chốt sau:
– Chỉ dẫn việc nhận biết các biểu biện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và chi tiết hóa nội dung kiểm điểm cho thích hợp với từng nhân vật số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành và từng nhân vật đảng viên, nhất là đối với đảng viên hưu trí ko tham dự công việc tại địa phương.
– Chi tiết hóa chỉ tiêu bình chọn; định lượng hóa chừng độ đạt được (theo 04 cấp độ: hoàn hảo, tốt, trung bình, kém) của từng chỉ tiêu chi tiết và tiêu chuẩn từng mức chất lượng (kết thúc hoàn hảo nhiệm vụ, kết thúc tốt nhiệm vụ, kết thúc nhiệm vụ, ko kết thúc nhiệm vụ); xác định chi tiết nhân vật, nội dung lấy quan điểm của các chủ thể liên can ở cấp trên, xây dựng, hoàn thiện các biểu mẫu, trình tự, thủ tục cho thích hợp với từng loại hình tổ chức đảng, nhân vật đảng viên, số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành và đặc điểm, tình hình địa phương, lĩnh vực, ngành.
– Chỉ đạo chính quyền, Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức, cơ quan, đơn vị, công chức, nhân viên hằng 5 để đảm bảo bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên, số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành bản chất.
– Hằng 5, chủ động xây dựng kế hoạch kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng số đông, tư nhân ở cấp mình, cùng lúc chỉ huy, chỉ dẫn, rà soát, giám sát việc tiến hành ở cấp dưới bảo đảm đúng mục tiêu, đề xuất và tiến độ đề ra. Chú trọng việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm; kịp thời đề ra biện pháp giải quyết giảm thiểu, thiếu sót; củng cố các tổ chức đảng, số đông chỉ đạo, điều hành và giúp sức đảng viên ko kết thúc nhiệm vụ.
2. Giấy tờ kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng của số đông, tư nhân được điều hành theo quy định. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương gửi giấy má kiểm điểm của số đông, tư nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành và báo cáo kết quả kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 15 tháng 3 5 sau.
Chỉ dẫn này thay thế Chỉ dẫn số 16-HD/BTCTW, ngày 24/9/2018 của Ban Tổ chức Trung ương về kiểm điểm, bình chọn, xếp loại hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý. Trong công đoạn tiến hành, nếu có vướng mắc, các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị đề đạt kịp thời về Ban Tổ chức Trung ương.

Nơi nhận:
– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ ( để báo cáo );
– Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực
thuộc Trung ương;
– Các đảng đoàn, ban cán sự đảng, cơ quan, ban đảng ở Trung ương;
– Đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương;
– Ban tổ chức của các tỉnh ủy, thành ủy;
đảng ủy trực thuộc Trung ương;
– Các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban TCTW;
– Lưu VP, Vụ CSĐ, ĐV.

K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC

Nguyễn Thanh Bình

Danh mục phụ lục đính kèm

Báo cáo kiểm điểm số đông – Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2019
Bản kiểm điểm tư nhân – Mẫu 02-HD KĐ.ĐG 2019

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Cơ cấu tổ chức được Ôn Thi HSG VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Hướng #dẫn #21HDBTCTW #về #đánh #giá #xếp #loại #Đảng #viên

Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW 2019 về bình chọn xếp loại Đảng viên

Chỉ dẫn bình chọn xếp loại Đảng viên mới nhất
Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.
Tóm lược nội dung Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW
Ban tổ chức Trung ương vừa ban hành Chỉ dẫn 21-HD/BTCTW ngày 18/10/2019 Kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.
Theo đấy, ban hành khung tiêu chuẩn các mức chất lượng, trong đấy Đảng viên bị xét ko kết thúc nhiệm vụ lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
Là Đảng viên ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ”.
Cấp có thẩm quyền kết luận bình chọn có biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
Chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5.
Đảng viên là cán bộ, công chức. nhân viên xếp loại ở mức “Không kết thúc nhiệm vụ”.
Đảng viên bị thi hành kỷ luật trong 5 (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
—————–
Số: 21-HD/BTCTW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
——————-
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 5 2019

HƯỚNG DẪN
kiêm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng,đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý
—————
Thực hiện Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về việc kiếm điểm và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với số đông, tư nhân trong hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương chỉ dẫn việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiểm điểm tự phê bình, phê bình và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 để các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, số đông chỉ đạo cơ quan, đơn vị và từng tư nhân tự soi, tự sửa lại mình, từ đấy đề ra chủ trương, biện pháp phát huy thế mạnh, giải quyết giảm thiểu, thiếu sót trong chỉ đạo, điều hành, quản lý và tiến hành nhiệm vụ; làm căn cứ để tiến hành các nội dung về công việc cán bộ; góp phần tăng lên năng lực chỉ đạo, sức tranh đấu của tổ chức đảng và đảng viên.
2. Trong kiểm điểm phải giải quyết hiện trạng nề hà, tránh né, ngại va chạm, thấy đúng ko bảo vệ, thấy sai ko tranh đấu; phải nhận biết, xác định rõ những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” để tu sửa, giải quyết; lấy kết quả kiểm điểm của số đông làm cơ sở để kiểm điểm tư nhân, lấy kết quả kiểm điểm của tư nhân để bổ sung, hoàn chỉnh kiểm điểm của số đông. Thực hiện bình chọn liên tiếp, đa chiều, theo chỉ tiêu, bằng thành phầm chi tiết, có sự so sánh giữa các địa điểm tương đương và công khai kết quả; gắn bình chọn, xếp loại chất lượng của tư nhân với số đông và với kết quả thật hiện nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị.
3. Các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu và từng cán bộ, đảng viên phải tiến hành nghiêm chỉnh việc kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5. Cấp ủy cấp trên đẩy mạnh chỉ đạo, chỉ huy, chỉ dẫn, đôn đốc, rà soát, giám sát việc tiến hành đảm bảo khách quan, toàn diện, bản chất.
II. NỘI DUNG
A. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH
1. Nhân vật kiểm điểm
1.1. Cộng đồng
a) Ở Trung ương
– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ Trung ương Đảng; ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo các ban đảng ở Trung ương.
– Cộng đồng túc trực Hội đồng Dân tộc; túc trực các Ủy ban của Quốc hội, số đông chỉ đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
– Cộng đồng chỉ đạo: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương (Báo Nhân Dân, Báo chí Cộng sản, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Học viện Chính trị non sông Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Chính trị non sông – Sự thực); các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội ở Trung ương; các tập đoàn kinh tế, tổng doanh nghiệp nhà nước, công ty Nhà nước.
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành khác ở các ban, bộ, ngành do cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương quy định.
b) Ở địa phương
– Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương; cấp ủy cơ sở; đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo các cơ quan chuyên trách tư vấn, ô sin của cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện.
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành khác ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở do tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương quy định.
1.2. Tư nhân
– Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công việc và sinh hoạt đảng, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy thì vẫn phải kiểm điểm.
– Cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý.
2. Nơi kiểm điểm
2.1. Đối với số đông
Cộng đồng chỉ đạo, điều hành ở cấp nào tiến hành kiểm điểm ở cấp đấy. Liên kết kiểm điểm số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị với kiểm điểm đảng đoàn, ban cán sự đảng; với ban thuờng vụ đảng ủy của cơ quan, đơn vị (nếu các thành viên chỉ đạo đều trong ban thuờng vụ).
2.2. Đối với tư nhân
– Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
– Đối với đảng viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ngoài kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt còn tiến hành kiểm điểm như sau:
+ Các đồng đội Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thơ Trung ương Đảng kiểm điểm trước số đông Bộ Chính trị, Ban Bí thơ; trước số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.
+ Các đồng đội Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương kiểm điểm trước ban thường vụ cấp ủy nhưng mà mình tham dự; ban cán sự đảng, đảng đoàn hoặc số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.
+ Các đồng đội ủy viên ban cán sự đảng, đảng đoàn, Bí thơ Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, chỉ đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị ở Trung ương kiểm điểm trước ban cán sự đảng, đảng đoàn, số đông chỉ đạo, điều hành các tổ chức, cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên.
+ Các đồng đội ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương kiểm điểm trước số đông ban thường vụ; trước số đông chỉ đạo, điều hành cơ quan, đơn vị nhưng mà mình là thành viên. Các đồng đội ủy viên ban chấp hành đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương kiểm điểm trước số đông chỉ đạo, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi làm việc.
+ Các đồng đội cấp ủy viên cơ sở kiểm điểm trước số đông ban chấp hành và số đông chỉ đạo nơi mình là thành viên.
Đảng viên giữ từ 3 chức phận chỉ đạo, điều hành trở lên, ngoài kiểm điểm ở các nơi nêu trên, có thể kiểm điểm ở nơi khác (nếu cần) do cấp có thẩm quyền quyết định.
– Cán bộ chỉ đạo, điều hành ở nơi tiến hành cơ chế thủ trưởng thì kiểm điểm trước hội nghị cán bộ chủ yếu hoặc toàn bộ cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, đơn vị nơi làm việc.
– Cán bộ chỉ đạo, điều hành chưa là đảng viên thì kiểm điểm ở số đông chỉ đạo, điều hành nhưng mà mình là thành viên.
– Nơi kiểm điểm của cán bộ chỉ đạo, điều hành khác ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở do tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.
3.Nội dung kiểm điểm
3.1. Đối với số đông chỉ đạo, điều hành
– Việc quán triệt, tổ chức tiến hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận của cấp trên.
– Kết quả thật hiện các chương trình, kế hoạch công việc 5 của địa phương, cơ quan, đơn vị; các tiêu chí, nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao, xem xét trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm (nếu có).
– Việc tiến hành nguyên lý dân chủ và các quy định, quy chế làm việc.
– Việc tranh đấu chặn lại, đẩy lùi những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với tăng cường học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh và công việc tranh đấu phòng, chống tham nhũng, phí phạm.
– Kết quả chỉ đạo, chỉ huy, tiến hành công việc rà soát, giám sát, kỷ luật đảng và thi đua, khen thưởng.
– Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.
– Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).
Khi kiểm điểm phải làm rõ nghĩa vụ của số đông và mỗi thành viên, nhất là người đứng đầu trong từng giảm thiểu, thiếu sót của số đông và đề ra giải pháp giải quyết có tính khả thi.
3.2. Đối với đảng viên và cán bộ chỉ đạo, điều hành
a) Kiểm điểm đảng viên
– Về tư tưởng chính trị, phẩm giá đạo đức, lối sống, tinh thần tổ chức kỷ luật, tác phong, lề lối làm việc:
+ Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, chuyển động gia đình và quần chúng tiến hành chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham dự các đợt sinh hoạt chính trị để tăng lên khả năng chính trị, nhân sinh quan cách mệnh.
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh; việc giữ giàng đạo đức, lối sống, phát huy tính tiên phong, kiểu mẫu của người đảng viên và quan hệ khăng khít với quần chúng; ý thức cầu thị, lắng tai, tiếp nhận tu sửa thiếu sót và tranh đấu với các biểu thị quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; tinh thần xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ giàng kết đoàn nội bộ.
+ Tinh thần tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự cắt cử của tổ chức; tiến hành quy định về những điều đảng viên ko được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên lý, cơ chế sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định; nghĩa vụ nêu gương của đảng viên; kiểu mẫu tiến hành trách nhiệm công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ.
+ Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, thông minh, quyết liệt trong tiến hành nhiệm vụ; bí quyết làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên lý; ý thức hiệp tác, giúp sức đồng đội, đồng nghiệp.
+ Liên hệ 27 biểu thị về suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
– Về tiến hành chức trách, nhiệm vụ:
+ Việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên, quyền hạn và nghĩa vụ đối với các chức phận công việc (đảng, chính quyền, đoàn thể) theo quy định.
+ Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm chi tiết.
+ Trách nhiệm tư nhân liên can tới kết quả, giảm thiểu, thiếu sót ở lĩnh vực, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đảm trách.
– Việc tiến hành cam kết tu dưỡng, đoàn luyện, cố gắng hằng 5.
– Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.
– Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).
Đối với đảng viên là công chức, nhân viên và những người khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Khi kiểm điểm cần đi sâu làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thật hiện nhiệm vụ được giao; ý thức đổi mới, thông minh, tự chịu nghĩa vụ; tinh thần, thái độ dùng cho quần chúng.
b) Kiểm điểm cán bộ chỉ đạo, điều hành
Ngoài những nội dung nêu tại khoản a) trên đây, còn phải kiểm điểm thâm thúy các nội dung sau:
– Kết quả chỉ đạo, điều hành, quản lý, nghĩa vụ của tư nhân trong tham dự cùng số đông chỉ đạo và tổ chức tiến hành các nhiệm vụ chính trị và công việc tổ chức, cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; quan hệ, phối hợp với cấp ủy và số đông chỉ đạo, điều hành; thái độ công tâm, khách quan; việc tụ họp, kết đoàn nội bộ và sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhân dân.
– Tinh thần tranh đấu phòng, chống quan liêu, tham nhũng, phí phạm, thời cơ, chuộc lợi. Việc kê khai của cải, thu nhập theo quy định; ân cần chăm lo đời sống vật chất, ý thức cho cán bộ, đảng viên, công nhân. Trách nhiệm nêu gương theo quy định của Trung ương và cấp ủy các đơn vị quản lý.
4. Các bước thực hiện
4.1. Chuẩn bị kiểm điểm
a) Chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của số đông, tư nhân
– Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ huy sẵn sàng báo cáo kiểm điểm của số đông theo Mẫu 01 và lấy quan điểm đóng góp của tổ chức, tư nhân có liên can theo quy định của cấp có thẩm quyền. Dự thảo báo cáo kiểm điểm gửi trước cho các thành viên tham dự hội nghị kiểm điểm chí ít 03 ngày làm việc.
– Mỗi tư nhân làm 1 bản tự kiểm điểm theo Mẫu 02.
b) Gợi ý kiểm điểm đối với số đông, tư nhân
– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành; cấp ủy, tổ chức đảng gợi ý kiểm điểm đối với số đông, tư nhân thuộc thẩm quyền điều hành (nếu cần).
– Ban tổ chức cấp ủy hoặc cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ có nghĩa vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tư vấn cấp có thẩm quyền về những số đông, tư nhân cần gợi ý và nội dung kiểm điểm.
4.2. Tổ chức kiểm điểm
– Kiểm điểm đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành hằng 5 được thực hiện vào dịp cuối 5. Kiểm điểm số đông trước, tư nhân sau, người đứng đầu trước, cấp phó và các thành viên sau. Cấp ủy, tổ chức đảng tiến hành kiểm điểm sau lúc các số đông chỉ đạo, điều hành của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể đã kết thúc kiểm điểm. Những chi bộ có tổ đảng thì có thể kiểm điểm đảng viên ở tổ đảng, sau đấy tổ đảng báo cáo kết quả với chi bộ.
– Người đứng đầu hoặc người được giao cho thể hiện báo cáo kiểm điểm của số đông; từng thành viên trong số đông tham dự góp ý và làm rõ vai trò, nghĩa vụ tư nhân đối với những ưu, thiếu sót của số đông. Người đứng đầu tổng hợp, kết luận từng nội dung tiếp nhận để hoàn thiện báo cáo.
– Tư nhân thể hiện bản tự kiểm điểm; từng thành viên trong số đông góp ý, phê bình; người chủ trì kết luận những ưu, thiếu sót của từng tư nhân; tư nhân tiếp nhận, hoàn thiện bản tự kiểm điểm. Khi kiểm điểm người đứng đầu thì cắt cử đồng đội cấp phó chủ trì. Đảng viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ở nơi nào tiến hành kiểm điểm sâu về chức trách, nhiệm vụ được giao ở nơi đấy, ở chi bộ kiểm điểm việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên.
– Cấp ủy cấp trên xây dựng kế hoạch, lập các đoàn công việc dự, chỉ huy kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm và cắt cử cấp ủy viên, cán bộ các ban tư vấn, ô sin của cấp ủy dự, chỉ huy và tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, số đông chỉ đạo, điều hành cấp dưới báo cáo cấp ủy.
– Thời gian tổ chức kiểm điểm của số đông, tư nhân ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tối thiểu từ 02 tới 03 ngày, những nơi được Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm tối thiểu từ 03 tới 04 ngày. Đảng đoàn, ban cán sự đảng, số đông chỉ đạo, điều hành trực thuộc Trung ương tối thiểu từ 01 tới 02 ngày, những nơi được Bộ Chính trị, Ban Bí thơ gợi ý kiểm điểm tối thiểu từ 02 tới 03 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương qưy định thời kì kiểm điểm đối với số đông, tư nhân thuộc quyền điều hành.
B. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành hằng 5 được tiến hành trên cơ sở kết quả kiểm điểm tự phê bình và phê bình và thực hiện ngay sau lúc hoàn thành kiểm điểm.
1. Bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng
1.1. Nhân vật
– Đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành thị trực thuộc tỉnh; đảng bộ cấp trên trực tiếp tổ chức cơ sở đảng (sau đây gọi chung là cấp huyện).
– Đảng bộ cơ sở (bao gồm cả đảng bộ cơ sở nhưng mà đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở) và chi bộ cơ sở.
– Đảng bộ bộ phận và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở do các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chỉ dẫn.
1.2. Khung chỉ tiêu bình chọn
a) Các chỉ tiêu về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị
– Công việc chính trị tư tưởng: Tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt, tiến hành đường lối, chủ trương của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; tranh đấu với những biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với tăng cường học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên, trọng điểm, đột xuất trong công việc chính trị tư tưởng theo sự chỉ huy của cấp ủy cấp trên. Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và quần chúng; định hướng tư tưởng đối với đảng viên.
– Công việc tổ chức, cán bộ và xây dựng đảng bộ, chi bộ: Kết quả thật hiện công việc tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Việc tiến hành nguyên lý dân chủ, tự phê bình và phê bình, quy chế làm việc của cấp ủy gắn với xây dựng kết đoàn nội bộ; đổi mới phương thức chỉ đạo và tăng lên chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng hàng ngũ cấp ủy viên và bí thơ chi bộ; điều hành, cắt cử nhiệm vụ cho đảng viên và kết nạp đảng viên mới; giới thiệu đảng viên đang công việc thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ. Kết quả xây dựng, nhân rộng các tiêu biểu hiện đại; củng cố tổ chức đảng và giúp sức, giáo dục đảng viên ko kết thúc nhiệm vụ.
– Chỉ đạo chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội: Chỉ đạo xây dựng các tổ chức lớn mạnh; phát huy hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền, phê chuẩn, khắc phục những vấn đề phát sinh ở địa phương, cơ quan, đơn vị; kết quả phối hợp công việc; phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng khối đại kết đoàn toàn dân; tăng lên chất lượng giám sát, phản biện xã hội.
– Công việc rà soát, giám sát và kỷ luật đảng: Kết quả thật hiện kế hoạch rà soát, giám sát của cấp ủy và công việc tự rà soát, giám sát của đảng bộ, chi bộ. Công việc phòng, chống quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; khắc phục đơn thư tố giác, tố giác; phát hiện, xử lý tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
b) Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ được giao trong 5 (được lượng hóa chi tiết)
– Việc chi tiết hóa, xây dựng và tổ chức tiến hành các chương trình, kế hoạch công việc 5 để tiến hành nhiệm vụ được giao.
– Kết quả chỉ đạo tiến hành các tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh của địa phương, cơ quan, đơn vị.
– Kết quả bình chọn, xếp loại chính quyền, Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp và các tổ chức đảng trực thuộc.
c) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, yếu kém đã được chỉ ra
1.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ
– Là đảng bộ (chi bộ) có nhiều thành quả nổi trội, có đổi mới thông minh; khẳng định vị thế, vai trò bậc nhất, tiêu biểu để các tổ chức đảng khác học tập, noi theo.
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chuơng trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.
– Đối với đảng bộ phải có 100% số tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 80% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Đối với chi bộ phải có 100% đảng viên được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 80% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
– Chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số tổ chức đảng cùng cấp trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” của từng đảng bộ.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Đối với đảng bộ phải có 100% số tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 50% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Đối với chi bộ phải có 100% đảng viên được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đấy có từ 50% được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
– Chính quyền, Chiến trường Non sông và các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp được xếp loại chất lượng “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.
c) Hoàn thành nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu đều bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Tổ chức đảng ko bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật nhưng mà tự phát hiện và giải quyết xong hậu quả).
d) Không kết thúc nhiệm vụ
Là đảng bộ (chi bộ) ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
– Chỉ kết thúc dưới 50% số tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc các chương trình, kế hoạch về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của đảng bộ ở mức kém.
– Có từ 02 tổ chức trong các tổ chức: Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội cùng cấp xếp loại chất lượng “Không kết thúc nhiệm vụ”.
– Tổ chức đảng bị xử lý kỷ luật.
– Đảng bộ có trên 20% số tổ chức đảng trực thuộc xếp loại “Không kết thúc nhiệm vụ”, chi bộ cơ sở có trên 20% số đảng viên xếp loại “Không kết thúc nhiệm vụ”.
1.4. Trách nhiệm, thẩm quyền
a) Đối với bình chọn, xếp loại đảng bộ cấp huyện
– Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh) chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng các đảng bộ trực thuộc.
– Cấp ủy cấp huyện tự bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ mình.
b) Đối với bình chọn, xếp loại tổ chức cơ sở đảng
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện chủ trì tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc.
– Cấp ủy cơ sở (chi bộ nơi ko có chi ủy) tự bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ, chi bộ mình.
1.5. Bí quyết tiến hành
Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng
Căn cứ 4 cấp độ (hoàn hảo, tốt, trung bình, kém) của từng chỉ tiêu bình chọn đã được cấp ủy cấp tỉnh chi tiết hóa và tiêu chuẩn mức chất lượng đã được quy định cho từng loại hình tổ chức đảng, ban thường vụ cấp ủy, chi ủy đối với chi bộ (chi bộ nơi ko có chi ủy) tự bình chọn, xếp loại như sau:
– Phân tích kết quả đạt được để tự xếp từng chỉ tiêu bình chọn theo cấp độ “Xuất sắc” hoặc “Tốt” hoặc “Trung bình” hoặc “Kém” vào ô tương ứng trong Mẫu 01.
– Căn cứ kết quả tự bình chọn trong Mẫu 01, hội nghị ban chấp hành đảng bộ (chi bộ) luận bàn, biểu quyết bằng phiếu kín để xác định mức xếp loại chất lượng của đảng bộ, chi bộ theo 01 trong 04 mức (kết thúc hoàn hảo nhiệm vụ, kết thúc tốt nhiệm vụ, kết thúc nhiệm vụ, ko kết thúc nhiệm vụ), báo cáo cấp ủy cấp trên.
Bước 2: Các chủ thể tham dự bình chọn, xếp loại chất lượng
a) Đối với bình chọn, xếp loại đảng bộ cấp huyện
Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại của các chủ thể liên can ở cấp tỉnh (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
b) Đối với bình chọn, xếp loại tổ chức cơ sở đảng
Ban tổ chức cấp ủy cấp huyện sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại của các chủ thể liên can ở cấp huyện (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
Bước 3: Quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng
Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn và kết quả tham dự bình chọn của các chủ thể để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng đảng bộ cấp huyện), ban thường vụ cấp ủy cấp huyện (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng) phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng đối với các tổ chức đảng trực thuộc.
2. Bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên
2.1. Nhân vật
Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công việc và sinh hoạt, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy vẫn phải bình chọn, xếp loại chất lượng.
2.2. Khung chỉ tiêu bình chọn
a) Về tư tưởng chính trị; phẩm giá, đạo đức, lối sống; tinh thần tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc
– Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, chuyển động gia đình và quần chúng tiến hành chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham dự các đợt sinh hoạt chính trị để tăng lên khả năng chính trị, nhân sinh quan cách mệnh.
– Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, cá tính Hồ Chí Minh; việc giữ giàng đạo đức, lối sống, phát huy tính tiên phong, kiểu mẫu của người đảng viên và quan hệ khăng khít với quần chúng; ý thức cầu thị, lắng tai, tiếp nhận tu sửa thiếu sót và tranh đấu với các biểu thị quan liêu, tham nhũng, phí phạm, bị động; tinh thần xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ giàng kết đoàn nội bộ.
– Tinh thần tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự cắt cử của tổ chức; tiến hành quy định về những điều đảng viên ko được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên lý, cơ chế sinh hoạt đảng, đóng đảng phí theo quy định; kiểu mẫu tiến hành trách nhiệm công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi trú ngụ; nghĩa vụ nêu gương của đảng viên.
– Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, thông minh, quyết liệt trong tiến hành nhiệm vụ; bí quyết làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên lý; ý thức hiệp tác, giúp sức đồng đội, đồng nghiệp.
– Kết quả tranh đấu phòng, chống các biểu thị suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của tư nhân (nếu có).
b) Về kết quả thật hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
– Việc tiến hành chức trách, quyền hạn theo quy định (đảng, chính quyền, đoàn thể).
– Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5 được lượng hóa bằng thành phầm. Đối với đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên cần làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5; ý thức đổi mới, thông minh, tự chịu nghĩa vụ; tinh thần, thái độ dùng cho quần chúng…
– Kết quả bình chọn, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc khuôn khổ chỉ đạo, điều hành trực tiếp; kết quả bình chọn tín nhiệm định kỳ (nếu có).
c) Việc tiến hành cam kết tu dưỡng, đoàn luyện, cố gắng hằng 5
d) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, thiếu sót đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước
đ) Kết quả kiểm điểm theo gợi ý của cấp có thẩm quyền (nếu có)
2.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ
– Là đảng viên đích thực điển hình về năng lực, phẩm giá đạo đức, lối sống, luôn tiên phong về đổi mới thông minh, có thành phầm chi tiết lượng hóa được, có nhiều thành quả nổi trội trong công việc được các đảng viên khác học tập, noi theo.
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ chính trị được giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”; các chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ”.
Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng đảng viên được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số đảng viên được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong từng tổ chức cơ sở đảng.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện nhiệm vụ chính trị được giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên; những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
c) Hoàn thành nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu căn bản được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên phải được xếp loại cán bộ, công chức, nhân viên “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.
d) Không kết thúc nhiệm vụ
Là đảng viên ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
– Cấp có thẩm quyền kết luận bình chọn có biểu thị suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
– Chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được giao trong 5.
– Đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên xếp loại ở mức “Không kết thúc nhiệm vụ”.
– Đảng viên bị thi hành kỷ luật trong 5 (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).
2.4. Trách nhiệm, thẩm quyền
– Đảng ủy cơ sở, chi bộ cơ sở chủ trì tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định mức xếp loại chất lượng đảng viên.
– Từng đảng viên tự bình chọn, xếp loại chất lượng.
2.5. Bí quyết tiến hành
Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng
Căn cứ các chỉ tiêu bình chọn, tiêu chuẩn mức chất lượng được quy định chi tiết cho từng nhân vật, đảng viên tự phân tách chất lượng (xác định cấp độ “Xuất sắc”, “Tốt”, “Trung bình”, “Kém” cho từng chỉ tiêu bình chọn chi tiết) và phê chuẩn, tự nhận mức chất lượng trong Mẫu 02; báo cáo trước chi bộ trong cuộc họp kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên cuối 5.
Bước 2. Quyết định xếp loại chất lượng đối với đảng viên
– Chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) tổng hợp mức tự xếp loại của đảng viên; quan điểm nhận xét của chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi đảng viên trú ngụ để yêu cầu mức xếp loại của từng đảng viên. Chi bộ thực hiện luận bàn mức xếp loại do chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) yêu cầu trước lúc thực hiện bỏ thăm.
– Chi ủy (bí thơ chi bộ nơi ko có chi ủy) tổ chức để đảng viên bỏ thăm yêu cầu mức xếp loại đối với từng đảng viên của chi bộ; sau đấy, tổng hợp kết quả, yêu cầu mức xếp loại chất lượng đối với từng đảng viên để báo cáo đảng ủy cơ sở.
– Bộ phận ô sin cấp ủy tổng hợp, giám định báo cáo của các chi bộ trực thuộc để đảng ủy cơ sở phê chuẩn quyết định xếp loại chất lượng đảng viên. Đối với chi bộ cơ sở do chi bộ quyết định xếp loại chất lượng đảng viên.
3. Bình chọn, xếp loại chất lượng số đông chỉ đạo, điều hành
3.1. Nhân vật
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện; cấp ủy cơ sở.
– Các đảng đoàn, ban cán sự đảng cấp tỉnh; số đông chỉ đạo các cơ quan chuyên trách, tư vấn, ô sin cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và các số đông chỉ đạo, điều hành khác do các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quyết định và chỉ dẫn.
3.2. Khung chỉ tiêu bình chọn ban thường vụ cấp ủy cấp huyện; cấp ủy cơ sở
a) Về xây dựng số đông chỉ đạo, điều hành
– Việc tiến hành nguyên lý dân chủ, tự phê bình và phê bình; quy chế làm việc; xây dựng kết đoàn nội bộ.
– Trách nhiệm trong chỉ đạo, chỉ huy, rà soát, giám sát việc tiến hành các nhiệm vụ chính trị của tổ chức, cơ quan, đơn vị.
b) Về kết quả thật hiện nhiệm vụ được giao trong 5
– Kết quả chỉ đạo, chỉ huy công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.
– Việc chi tiết hóa, xây dựng và tổ chức tiến hành các chương trình, kế hoạch công việc 5.
– Kết quả thật hiện các tiêu chí, nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao, xem xét và được lượng hóa bằng thành phầm (nếu có).
– Kết quả bình chọn, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc khuôn khổ chỉ đạo, điều hành trực tiếp.
c) Kết quả giải quyết những giảm thiểu, yếu kém đã được chỉ ra
3.3. Khung tiêu chuẩn các mức chất lượng
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ
– Là số đông kết đoàn, có phẩm giá, năng lực, uy tín, khẳng định rõ vai trò chỉ đạo, chỉ huy, quản lý tiến hành nhiệm vụ chính trị của tổ chức, địa phương, cơ quan, đơn vị; có đổi mới thông minh, có thành phầm chi tiết; hăng hái canh tân thủ tục hành chính, phần mềm khoa học, công nghệ trong công việc; xây dựng đơn vị tăng trưởng toàn diện, giữ địa điểm bậc nhất trong địa phương, ngành, lĩnh vực.
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Xuất sắc”, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên.
Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng số đông chỉ đạo, điều hành được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo từng nhân vật số đông chỉ đạo, điều hành trực thuộc hạ tỉnh hoặc cấp huyện. Mức xếp loại chất lượng của số đông chỉ đạo, điều hành ko được cao hơn mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu về kết quả thật hiện chương trình, kế hoạch công việc xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; kết quả chỉ đạo tiến hành nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh được cấp có thẩm quyền giao đều bình chọn đạt cấp độ “Tốt” trở lên, những chỉ tiêu còn lại được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Không có thành viên của số đông chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật.
c) Hoàn thành nhiệm vụ
– Các chỉ tiêu căn bản được bình chọn đạt cấp độ “Trung bình” trở lên.
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành ko bị xử lý kỷ luật (trừ truờng hợp bị xử lý kỷ luật nhưng mà tự phát hiện và giải quyết xong hậu quả).
d) Không kết thúc nhiệm vụ
Là số đông ko đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau:
– Cấp có thẩm quyền kết luận mất kết đoàn nội bộ hoặc có thành viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
– Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, điều hành chỉ kết thúc dưới 50% tiêu chí, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, xem xét, các tiêu chí chủ chốt ko đạt 100% (trừ trường hợp bất khả kháng).
– Cộng đồng chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật.
– Có thành viên của số đông chỉ đạo, điều hành bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (1 vi phạm bị xử lý kỷ luật chỉ tính 1 lần lúc xếp loại).
3.4. Trách nhiệm, thẩm quyền
a) Bình chọn, xếp loại ban thường vụ cấp ủy cấp huyện
– Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng các ban thường vụ cấp ủy cấp huyện.
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện tự bình chọn, xếp loại chất lượng.
b) Bình chọn, xếp loại cấp ủy cơ sở
– Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện chủ trì, tổ chức tiến hành và phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng các đơn vị quản lý ủy cơ sở trực thuộc.
– Đảng ủy, chi bộ cơ sở tự bình chọn, xếp loại chất lượng.
3.5. Bí quyết tiến hành
Bước 1: Tự bình chọn, xếp loại chất lượng
Căn cứ các chỉ tiêu bình chọn, tiêu chuẩn mức chất lượng được quy định chi tiết cho từng loại hình nhân vật, số đông chỉ đạo, điều hành tự phân tách chất lượng (xác định các đơn vị quản lý độ “Xuất sắc”, “Tốt”, “Trung bình”, “Kém” cho từng chỉ tiêu bình chọn chi tiết); phê chuẩn, tự nhận mức chất lượng trong Mẫu 01 và báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.
Bước 2: Các chủ thể tham dự bình chọn, xếp loại chất lượng
a) Đối với bình chọn, xếp loại ban thường vụ cấp ủy cấp huyện
Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại chất luợng của các chủ thể liên can ở cấp tỉnh (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
b) Đối với bình chọn, xếp loại cấp ủy cơ sở
Ban tổ chức cấp ủy cấp huyện sau lúc tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn, gửi lấy quan điểm bình chọn, xếp loại chất lượng của các chủ thể liên can ở cấp huyện (nhân vật, nội dung lấy quan điểm do cấp ủy cấp tỉnh quy định).
Bước 3: Quyết định bình chọn, xếp loại chất lượng
Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can tổng hợp, giám định kết quả tự bình chọn và kết quả tham dự bình chọn của các chủ thể để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng ban thường vụ cấp ủy cấp huyện), ban thường vụ cấp ủy cấp huyện (đối với bình chọn, xếp loại chất lượng cấp ủy cơ sở) phê chuẩn, quyết định xếp loại chất lượng.
4. Bình chọn, xếp loại cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý
– Thực hiện theo Quy định số 89-QĐ/TW, ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung chỉ tiêu bình chọn cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý. Bổ sung vào chỉ tiêu bình chọn, xếp loại về: ý thức đổi mới thông minh, canh tân thủ tục hành chính, phần mềm khoa học, công nghệ và có thành phầm chi tiết lượng hóa được; nghĩa vụ nêu gương của cán bộ chỉ đạo, điều hành, nhất là cán bộ chỉ đạo chủ yếu các đơn vị quản lý.
– Sau lúc kết thúc bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức, số đông, tư nhân ở địa phương, cơ quan, đơn vị thì bình chọn, xếp loại chất lượng người đứng đầu. Mức xếp loại của người đứng đầu ko được cao hơn mức xếp loại của số đông chỉ đạo, điều hành, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đứng đầu.
– Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định số lượng cán bộ chỉ đạo, điều hành được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” ko vượt quá 20% số được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo chức danh tương đương ở từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực.
5. Khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên
– Đối với tổ chức đảng: Các đơn vị quản lý ủy chọn lọc những tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” để xét khen thưởng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, lớn mạnh” điển hình trong 5; 5 5 liền.
– Đối với đảng viên: Các đơn vị quản lý ủy chọn lọc những đảng viên được xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” để xét khen thưởng đạt tiêu chuẩn “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” trong 5; 5 5 liền.
6. 1 số điểm xem xét trong bình chọn, xếp loại chất lượng
– Hằng 5, các tổ chức, cơ quan, đơn vị giao tiêu chí, nhiệm vụ chi tiết (hoặc xác định tiêu chí, nhiệm vụ theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch) đối với từng số đông, tư nhân thuộc quyền điều hành để làm căn cứ kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng.
– Cộng đồng, tư nhân phải kết thúc việc kiểm điểm mới được bình chọn, xếp loại chất lượng. Tư nhân vắng mặt hoặc chưa được bình chọn, xếp loại chất lượng thì phải tổ chức bình chọn, xếp loại chất lượng chỉ cần khoảng sớm nhất.
– Bình chọn, xếp loại chất lượng số đông cấp dưới trước, cấp trên sau; số đông chỉ đạo, điều hành trước, tư nhân thành viên sau. Đảng viên là công chức, nhân viên tiến hành bình chọn, xếp loại chất lượng sau lúc có kết quả bình chọn, xếp loại công chức, nhân viên. Những người đảm nhận nhiều chức phận công việc, phải kiểm điểm ở nhiều nơi nhưng mà có sự không giống nhau lúc biểu quyết mức chất lượng ở mỗi nơi thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định mức chất lượng.
– Cấp có thẩm quyền công bố kết quả bình chọn, xếp loại chất lượng đến nhân vật bình chọn và số đông, tư nhân trực tiếp điều hành, sử dụng nhân vật bình chọn.
– Cộng đồng, tư nhân đã được xếp loại chất lượng, nhưng mà sau đấy phát hiện có thiếu sót hoặc ko bảo đảm điều kiện của mức chất lượng đã xếp loại thì hủy bỏ kết quả và xếp loại lại.
– Không bình chọn, xếp loại chất lượng đối với tổ chức đảng và số đông chỉ đạo, điều hành mới thành lập chưa đủ 06 tháng, đảng viên mới kết nạp chưa đủ 06 tháng, nhưng mà vẫn phải kiểm điểm đảng viên tính từ ngày kết nạp vào Đảng. Đảng viên nghỉ ốm tổng thời kì trong 5 từ 03 tháng trở lên thì ko xếp loại đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; đảng viên nghỉ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong 5 là kết quả xếp loại chất lượng của thời kì làm việc thực tiễn của 5 đấy.
– Đảng viên lúc chuyển công việc thì chi bộ nơi tiếp thu có nghĩa vụ bình chọn, xếp loại chất lượng. Đối với trường hợp có thời kì công việc ở chi bộ, cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải lấy quan điểm nhận xét của chi bộ nơi chuyển đi.
– Đảng viên sinh hoạt tạm bợ được bình chọn, xếp loại chất lượng ở chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt chính thức. Trước lúc bình chọn, xếp loại chất lượng, đảng viên sinh hoạt tạm bợ lấy nhận xét của của chi bộ nơi sinh hoạt tạm bợ nộp cho chi bộ nơi sinh hoạt chính thức để làm căn cứ bình chọn, xếp loại chất lượng đảng viên.
– Trường hợp tư nhân chuyển tới là người đứng đầu nhưng mà không phù hợp tới mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị mới thì ko vận dụng quy định “Mức xếp loại của người đứng đầu ko được cao hơn mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đứng đầu”.
– Đối với đảng viên vi phạm kỷ luật ở tổ chức đảng nơi công việc trước đấy nhưng mà bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức đảng mới chuyển tới thì tính vào kết quả bình chọn, xếp loại của tổ chức đảng nơi xảy ra vi phạm.
– Những nơi có dưới 05 tổ chức đảng; 05 số đông chỉ đạo, điều hành; 05 đảng viên; 05 cán bộ chỉ đạo, điều hành xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” thì chọn 01 tổ chức đảng; 01 số đông chỉ đạo, điều hành; 01 đảng viên; 01 cán bộ chỉ đạo, điều hành xếp loại “Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ” nếu đủ điều kiện.
– Ở những nơi có điều kiện nên tổ chức bình chọn theo tháng, quý, 06 tháng; có thể thử nghiệm các bí quyết bình chọn thích hợp, có hiệu quả và bảo đảm kết quả bản chất hơn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và bình chọn, xếp loại chất lượng hằng 5 đối với tập thế, tư nhân trong hệ thống chính trị và Chỉ dẫn này, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương khai triển tiến hành 1 số nội dung chủ chốt sau:
– Chỉ dẫn việc nhận biết các biểu biện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và chi tiết hóa nội dung kiểm điểm cho thích hợp với từng nhân vật số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành và từng nhân vật đảng viên, nhất là đối với đảng viên hưu trí ko tham dự công việc tại địa phương.
– Chi tiết hóa chỉ tiêu bình chọn; định lượng hóa chừng độ đạt được (theo 04 cấp độ: hoàn hảo, tốt, trung bình, kém) của từng chỉ tiêu chi tiết và tiêu chuẩn từng mức chất lượng (kết thúc hoàn hảo nhiệm vụ, kết thúc tốt nhiệm vụ, kết thúc nhiệm vụ, ko kết thúc nhiệm vụ); xác định chi tiết nhân vật, nội dung lấy quan điểm của các chủ thể liên can ở cấp trên, xây dựng, hoàn thiện các biểu mẫu, trình tự, thủ tục cho thích hợp với từng loại hình tổ chức đảng, nhân vật đảng viên, số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành và đặc điểm, tình hình địa phương, lĩnh vực, ngành.
– Chỉ đạo chính quyền, Chiến trường Non sông, các đoàn thể chính trị – xã hội và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức, cơ quan, đơn vị, công chức, nhân viên hằng 5 để đảm bảo bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên, số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành bản chất.
– Hằng 5, chủ động xây dựng kế hoạch kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng số đông, tư nhân ở cấp mình, cùng lúc chỉ huy, chỉ dẫn, rà soát, giám sát việc tiến hành ở cấp dưới bảo đảm đúng mục tiêu, đề xuất và tiến độ đề ra. Chú trọng việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm; kịp thời đề ra biện pháp giải quyết giảm thiểu, thiếu sót; củng cố các tổ chức đảng, số đông chỉ đạo, điều hành và giúp sức đảng viên ko kết thúc nhiệm vụ.
2. Giấy tờ kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng của số đông, tư nhân được điều hành theo quy định. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương gửi giấy má kiểm điểm của số đông, tư nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành và báo cáo kết quả kiểm điểm, bình chọn, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 15 tháng 3 5 sau.
Chỉ dẫn này thay thế Chỉ dẫn số 16-HD/BTCTW, ngày 24/9/2018 của Ban Tổ chức Trung ương về kiểm điểm, bình chọn, xếp loại hằng 5 đối với tổ chức đảng, đảng viên và số đông, tư nhân cán bộ chỉ đạo, điều hành các đơn vị quản lý. Trong công đoạn tiến hành, nếu có vướng mắc, các đơn vị quản lý ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị đề đạt kịp thời về Ban Tổ chức Trung ương.

Nơi nhận:
– Bộ Chính trị, Ban Bí thơ ( để báo cáo );
– Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực
thuộc Trung ương;
– Các đảng đoàn, ban cán sự đảng, cơ quan, ban đảng ở Trung ương;
– Đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương;
– Ban tổ chức của các tỉnh ủy, thành ủy;
đảng ủy trực thuộc Trung ương;
– Các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban TCTW;
– Lưu VP, Vụ CSĐ, ĐV.

K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC

Nguyễn Thanh Bình

Danh mục phụ lục đính kèm

Báo cáo kiểm điểm số đông – Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2019
Bản kiểm điểm tư nhân – Mẫu 02-HD KĐ.ĐG 2019

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Cơ cấu tổ chức được Ôn Thi HSG VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Hướng #dẫn #21HDBTCTW #về #đánh #giá #xếp #loại #Đảng #viên


  • Tổng hợp: Ôn Thi HSG
  • Nguồn: https://bigdata-vn.com/huong-dan-21-hd-btctw-2019-ve-danh-gia-xep-loai-dang-vien/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button