Lớp 12

Lý thuyết và bài tập luyện tập Qúa trình điều hòa hoạt động gen Sinh 12 năm 2021

HOC247 xin giới thiệu đến các em nội dung tài liệu Lý thuyết và bài tập luyện tập Qúa trình điều hòa hoạt động gen Sinh 12 năm 2021 bao gồm phần tóm tắt lý thuyết và các bài tập vận dụng có đáp án sẽ giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về âm học trong chÆ°Æ¡ng trình Sinh 12. Mời các em cùng tham khảo!

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Khái quát về điều hòa hoạt động gen

– Điều hòa hoạt động của gen là quá trình điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra trong tế bào, đảm bảo quá trình sống của tế bào.

– Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sÆ¡ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã.

1.2. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ

1.2.1. Mô hình cấu trúc của Opêron Lac :

– Khái niệm operon: là cụm các gen cấu trúc có liên quan về chức năng được phân bố liền nhau và có chung một cÆ¡ chế điều hòa

– Cấu trúc operon Lac: P-O-Z,Y,A

+ Vùng khởi động (P) : nơi ARN pôlimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã.

+ Vùng vận hành (0) : nơi prôtêin ức chế liên kết ngăn cản quá trình phiên mã.

+ Nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A): tổng hợp enzim để phân giải  đường LactôzÆ¡ cung cấp năng lượng cho tế bào.

– Gen điều hòa (R) : tạo prôtêin ức chế  Ä‘ể liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.

1.2.2. Sự điều hòa hoạt động của Opêron Lac :

– Khi môi trường không có đường LactôzÆ¡ : Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã (phiên mã không xảy ra).

– Khi môi trường  có đường LactôzÆ¡: LactôzÆ¡ liên kết với prôtêin ức chế và ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động (P) để tiến hành phiên mã (phiên mã xảy ra).

2. Bài tập vận dụng

Câu 1: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là:

A. điều hòa quá trình dịch mã.                 

B. điều hòa lượng sản phẩm của gen.

C. điều hòa quá trình phiên mã.               

D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

Câu 2: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì:

A. prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.           

B. prôtêin ức chế không được tổng hợp.

C. sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.           

D. ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

Câu 3: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

A.  vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

B.  gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

C.  gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

D.  vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Câu 4: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

A. Vì lactôzÆ¡ làm mất cấu hình không gian của nó.        

B. Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

C. Vì lactôzÆ¡ làm gen điều hòa không hoạt động.           

D. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

Câu 5: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn:

A. phiên mã.                     

B. dịch mã.           

C. sau dịch mã.                

D. sau phiên mã.

Câu 6: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách:

A. liên kết vào vùng khởi động.              

B. liên kết vào gen điều hòa.

C. liên kết vào vùng vận hành.                

D. liên kết vào vùng mã hóa.

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là:

A. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

B. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

C. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

D. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

Câu 8: Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là:

A. vùng vận hành.

B. vùng mã hóa.   

C. gen điều hòa.   

D. gen cấu trúc.

Câu 9: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

C. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

D. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

Câu 10: Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

C. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

D. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

Câu 11: Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

A. Khi môi trường có hoặc không có lactôzÆ¡.    

B. Khi trong tế bào có lactôzơ.

C. Khi trong tế bào không có lactôzÆ¡.                 

D. Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

Câu 12: Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

A. Khi môi trường có hoặc không có lactôzÆ¡.    

B. Khi trong tế bào có lactôzơ.

C. Khi trong tế bào không có lactôzÆ¡.                 

D. Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Lý thuyết và bài tập luyện tập Qúa trình điều hòa hoạt động gen Sinh 12 năm 2021. Äá»ƒ xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • PhÆ°Æ¡ng pháp giải dạng Tính số loại kiểu gen của mỗi gen trong quần thể Sinh học 12
  • Tổng hợp Một số công thức Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Sinh học 12

​Chúc các em học tập tốt !

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button