Lớp 9

Lí thuyết bồi dưỡng HSG chuyên đề Đột biến NST môn Sinh học 9 năm 2021

Với mục đích có thêm tài liệu cung cấp giúp các em học sinh lớp 9 có tài liệu ôn tập rèn luyện chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Lí thuyết bồi dưỡng HSG chuyên đề Đột biến NST môn Sinh học 9 năm 2021 được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết . Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

LÍ THUYẾT BỒI DƯỠNG HSG CHUYÊN ĐỀ ĐỘT BIẾN NST

MÔN SINH HỌC 9

 

I. Khái quát kiến thức

Các khái niệm biến dị, biến dị di truyền, biến dị không di truyền, , biến dị đột biến, đột biến gen, đột biến NST, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST, thể dị bôi, thể đa bội.

– Nguyên nhân gây ra các dạng đột biến.

– Vai trò của đột biến gen, đột biến NST.

– Các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.

– CÆ¡ chế phát sinh thể dị bội, thể đa bội.

– Vì sao đột biến thường hại cho bản thân sinh vật nhÆ°ng lại được sá»­ dụng trong chọn giống.

– Trong tạo đột biến thể đa bội người ta thường dùng chất hóa học nào là chủ yếu? Vì sao?

* Phân loại biến dị

II. Cách xác định bài tập đột biến NST

1. Xác định sự thay đổi cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể khi biết dạng đột biến và ngược lại xác định dạng đột biến khi biết sự thay đổi cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể.

Dạng ĐB

Sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

Mất đoạn nhiễm sắc thể

– Nhiễm sắc thể ngắn đi so với bình thường.

– Một số gen bị mất.

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

– Nhiễm sắc thể dài hÆ¡n so với bình thường.

– Một số gen được tăng thêm bản sao trên nhiễm sắc thể đó.

– Hình thành vòng lặp đoạn khi tiếp hợp ở kì đầu I của quá trình giảm phân.

Thay thế cặp nuclêôtit

– Số nuclêôtit không đổi.

– Chiều dài và khối lượng gen không đổi

– Số liên kết hóa trị không đổi

– Số liên kết hiđro tăng 1 nếu thay cặp A – T bằng cặp G – X và giảm 1 nếu thay cặp G – X bằng cặp A – T hoặc không đổi nếu thay thế cặp nuclêôtit cùng loại.

– Chỉ thay đổi 1 cặp nuclêôtit trong trình tá»± gen.

Đảo đoạn

– Một số gen trên nhiễm sắc thể đảo vị trí cho nhau.

– Hình thành vòng đảo đoạn khi tiếp hợp ở kì đầu I của quá trình giảm phân

Chuyển đoạn

– Vị trí của các gen trên các nhiễm sắc thể liên quan đến chuyển đoạn thay đổi.

– Hình thành cấu trúc tiếp hợp đặc trÆ°ng hình chữ thập khi tiếp hợp ở kì đầu I của quá trình giảm phân.

Lệch bội

– Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào tăng hoặc giảm một hoặc một vài chiếc (nhỏ hÆ¡n bộ đơn bội n).

Đa bội

– Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào tăng gấp một số nguyên (x)lần bộ đơn bội n (x>2).

 

 

2. Xác định kết quả phép lai khi thực hiện phép lai cơ thể đột biến nhiễm sắc thể (chủ yếu là đột biến số lượng) lai với cơ thể đột biến khác hoặc cơ thể bình thường.

– Xác định giao tá»­ mà thể đột biến có thể tạo ra:

TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ Ở CÁC KIỂU GEN DỊ HỢP HOẶC ĐA BỘI THỂ THƯỜNG GẶP

Kiểu gen

Loại giao tử

Tỉ lệ các loại giao tử

4n

Hoặc 2n + 2

AAAA

aaaa

AAAa

AAaa

Aaaa

Tứ bội cho 1 loại : 2n

Dị bội cho 1 loại:n+1

 

6/6 AA

6/6 aa

3/6AA , 3/6 Aa

1/6AA , 4/6 Aa , 1/6 aa

3/6 Aa , 3/6 aa

3n

Hoặc

2n + 1

AAA

Aaa

A aa

aaa

Tam bội cho 2 loại

2n  và n

Dị bội  cho 2 loại

n+1 và n- 1

3/6 AA , 3/6 A

1/6 AA , 2/6 A , 2/6 Aa , 1/6 a

1/6 A , 2/6 Aa , 2/6 a ,1/6 aa

3/6aa ; 3/6 a

 

 

III. Bài tập minh họa

Bài tập 1

 Tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ NST kí hiệu : AaBbDdXY nguyên phân bị rối loạn ở cặp NST  XY. Hãy viết kí hiệu NST của các tế bào con  được tao ra.

Đáp án

TH 1: cả 2 NST kép đều không phân li:

+ cả 2 NST kép đều về 1 cực tạo 2 tế bào con : AaBbDdXXYY ; AaBbDdO

+ Mỗi NST kép đi về 1 cực tạo 2 tế bào con: AaBbDdXX ; AaBbDdYY

TH 2: 1 trong 2 NST kép không phân li:

+ NST kép XX không phân li tạo 2 tế bào con : AaBbDdXXY ; AaBbDdOY

NST kép XX không phân li tạo 2 tế bào con: AaBbDdXYY   ; AaBbDdOX

 

Bài tập 2

 á»ž 1 cÆ¡ thể lưỡng bội  kí hiệu Aa trong quá trình giảm phân tạo giao tá»­  thấy có 1 số tế bào không hình thành thoi phân bào ở lần phân bào I. CÆ¡ thể này cho những loại giao tá»­ nào?

Đáp án

Tế bào không hình thành thoi phân bào cho các loại giao tử 2n là Aa và O

Tế bào GP bình thường cho loại giao tử n là A và a

Vậy nhóm tế bào đó cho các loại giao tử là: 2n ( Aa), O, n( A và a)

b. Nếu  chỉ xét 1 cặp NST hoặc 1 cặp gen dị hợp bị rối loạn phân li mà không cần quan tâm đến các cặp NST hay cặp gen khác thì cần xét sá»±  rối loạn phân li 1 lần xảy ra ở phân bào 1 hay phân bào 2, hoặc sá»± rối loạn phân li ở cả 2 lần phân bào .

 * Aa————> AAaa —————-> AAaa và O——————>Aa , O

        Tá»± nhân đôi        GP I không phân li             GPII bình thường

 

*Aa————> AAaa ——————> AAvà aa———————>AA,  aa , O

        Tá»± nhân đôi       GP I bình thường            GPII không phân li ở cả

                                                                                               2 tế bào con

*Aa————> AAaa —————-> AAvà aa————————>AA,  a , O

        Tá»± nhân đôi    GP I bình thường           GPII không phân li ở AA

                                                                  aa phân li bình thường

*Aa————> AAaa ————-> AAvà aa————————–>A,  aa , O

        Tá»± nhân đôi       GP I bình thường      GPII không phân li ở aa

                                                                                   AA phân li bình thường

*Aa————> AAaa —————-> AAaa và O——————–>AAaa , O

        Tá»± nhân đôi       GP I không phân li           GPII không phân li

 NhÆ° vậy :

+ 1 tế bào sinh giao tá»­(2n) ————————–> 2 loại giao tá»­: n+1 và n-1

                                             GP I không phân li( GPII bt)

+ 1 tế bào sinh giao tá»­ (2n) ———————————–> có 2 khả năng :

                                             GP II không phân li ( GPI bt)

                   Khả năng 1 :       2 loại giao tá»­: n+1 và n-1

                   Khả năng 2:       3 loại giao tá»­:  n, n+1 và n-1

—-

 -(Để xem nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Lí thuyết bồi dưỡng HSG chuyên đề Đột biến NST môn Sinh học 9 năm 2021. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Lí thuyết ôn thi HSG chủ đề TÆ°Æ¡ng Tác Gen môn Sinh học 9 năm 2021
  • Lí thuyết bồi dưỡng HSG chuyên đề Đột biến gen môn Sinh học 9 năm 2021
  • Bài tập ôn thi HSG chủ đề Biến Dị môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button