Tài Liệu

Luật Trẻ em 2016 Luật số: 102/2016/QH13

Luật trẻ con 2016 quy định về quyền, nghĩa vụ của trẻ con; nguyên lý, giải pháp đảm bảo tiến hành quyền trẻ con; phận sự của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con.

1 số thông tin căn bản trong Luật trẻ con 2016

1. Quyền và nghĩa vụ của trẻ con

  • Luật trẻ con quy định: Trẻ em có quyền được bộc bạch quan điểm, ước vọng về các vấn đề liên can tới trẻ con;
  • Được tự do họp hành theo quy định của luật pháp thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành và sự tăng trưởng của trẻ con;
  • Được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân lắng tai, tiếp nhận, phản hồi quan điểm, ước vọng chính đáng.

2. Chăm sóc và giáo dục trẻ con

Về đảm bảo sức khỏe trẻ con, Luật trẻ con 2016 có quy định Nhà nước đảm bảo tiến hành các giải pháp:

  • Theo dõi sức khỏe định kỳ cho đàn bà mang thai và trẻ con theo độ tuổi;
  • Chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe lúc đầu và tiêm chủng cho trẻ con;
  • Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ con;
  • Tham vấn và cung ứng trẻ con trong việc sức khỏe sinh sản, sức khỏe dục tình thích hợp với độ tuổi theo quy định luật pháp.

3. Bảo vệ trẻ con

Luật , bảo vệ trẻ con quy định: Cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con được thành lập, đăng ký hoạt động lúc phục vụ các điều kiện sau:

  • Có tôn chỉ, mục tiêu hoạt động vì ích lợi tốt nhất của trẻ con;
  • Có nội dung hoạt động nhằm tiến hành 1 hoặc nhiều giải pháp bảo vệ trẻ con tại các điều 48, 49 và 50 Luật về trẻ con 5 2016;
  • Có người đại diện là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm giá đạo đức tốt, có tri thức, am tường về trẻ con và bảo vệ trẻ con, ko bị truy cứu TNHS, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ con;
  • Có hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nguồn vốn, nguồn nhân công giải quyết được chỉ tiêu, đề nghị, khuôn khổ hoạt động theo quy định.

4. Trẻ em tham dự vào các vấn đề về trẻ con

Theo Luật số 102/2016/QH13, các vấn đề sau đây về trẻ con hoặc liên can tới trẻ con phải có sự tham dự của trẻ con hoặc tổ chức đại diện ngôn ngữ, ước vọng của trẻ con tùy theo độ tuổi của trẻ con:

  • Xây dựng và khai triển chương trình, chế độ, VBQPPL, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng KT-XH;
  • Xây dựng và tiến hành quyết định, chương trình, hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Quyết định, hoạt động của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con;
  • Vận dụng giải pháp, phương pháp , nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ trẻ con của gia đình.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 102/2016/QH13Hà Nội, ngày 05 tháng 4 5 2016

LUẬT TRẺ EM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật trẻ con.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trẻ em

Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

Điều 2. Phạm vi Điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ của trẻ con; nguyên lý, giải pháp đảm bảo tiến hành quyền trẻ con; phận sự của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con.

Điều 3. Nhân vật vận dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang dân chúng, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên cương vực Việt Nam, tư nhân là người nước ngoài trú ngụ tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân).

Điều 4. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Bảo vệ trẻ con là việc tiến hành các giải pháp thích hợp để đảm bảo trẻ con được sống an toàn, lành mạnh; phòng dự phòng, chặn đứng và xử lý các hành vi xâm hại trẻ con; viện trợ trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.
  2. Phát triển toàn diện của trẻ con là sự tăng trưởng cùng lúc cả về thể chất, trí óc, ý thức, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ con.
  3. Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, tư nhân nhận trẻ con về , nuôi dưỡng lúc trẻ con ko còn ba má; trẻ con ko được hoặc chẳng thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ con bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm đảm bảo sự an toàn và ích lợi tốt nhất của trẻ con.
  4. Người trẻ con là người đảm nhiệm nhiệm vụ trẻ con, bao gồm người giám hộ của trẻ con; người nhận thay thế hoặc người được giao phận sự cộng với cha, mẹ của trẻ con cấp dưỡng, , bảo vệ trẻ con.
  5. Xâm hại trẻ con là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, phẩm giá của trẻ con dưới các bề ngoài bạo lực, bóc lột, xâm hại dục tình, sắm bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ con và các bề ngoài gây tổn hại khác.
  6. Bạo lực trẻ con là hành vi hành tội, bạc đãi, đánh đập; xâm hại cơ thể, sức khỏe; lăng nhục, xúc phạm danh dự, phẩm giá; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, ý thức của trẻ con.
  7. Bóc lột trẻ con là hành vi bắt trẻ con lao động trái quy định của luật pháp về lao động; biểu diễn hoặc sản xuất thành phầm khiêu dâm; tổ chức, cung ứng hoạt động du hý nhằm Mục tiêu xâm hại dục tình trẻ con; cho, nhận hoặc cung ứng trẻ con để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ con để trục lợi.
  8. Xâm hại dục tình trẻ con là việc dùng vũ lực, dọa nạt dùng vũ lực, cưỡng ép, lôi kéo, câu kéo trẻ con tham dự vào các hành vi liên can tới dục tình, bao gồm cưỡng dâm, hiếp dâm, giao cấu, dâm loạn với trẻ con và sử dụng trẻ con vào Mục tiêu mại dâm, khiêu dâm dưới mọi bề ngoài.
  9. Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ con là hành vi của cha, mẹ, người trẻ con ko tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ bổn phận, phận sự của mình trong việc , nuôi dưỡng trẻ con.
  10. Trẻ em có cảnh ngộ đặc thù là trẻ con ko đủ Điều kiện tiến hành được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được , nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự cung ứng, can thiệp đặc thù của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, số đông.
  11. Gisát hại việc tiến hành quyền trẻ con theo quan điểm, ước vọng của trẻ con là việc phê chuẩn, bình chọn hoạt động của các cơ quan, tổ chức, tư nhân liên can về phận sự đảm bảo tiến hành quyền trẻ con và khắc phục các quan điểm, kiến nghị của trẻ con, đảm bảo ích lợi tốt nhất của trẻ con.

Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con

  1. Đảm bảo để trẻ con tiến hành được đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
  2. Không phân biệt đối xử với trẻ con.
  3. Đảm bảo ích lợi tốt nhất của trẻ con trong các quyết định liên can tới trẻ con.
  4. Tôn trọng, lắng tai, phê chuẩn, phản hồi quan điểm, ước vọng của trẻ con.
  5. Khi xây dựng chế độ, luật pháp ảnh hưởng tới trẻ con, phải phê chuẩn quan điểm của trẻ con và của các cơ quan, tổ chức có liên can; đảm bảo lồng ghép các Chỉ tiêu, tiêu chí về trẻ con trong quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội đất nước, ngành và địa phương.

Điều 6. Các hành vi bị ngăn cấm

  1. Tước đoạt quyền sống của trẻ con.
  2. Bỏ rơi, bỏ mặc, sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạt trẻ con.
  3. Xâm hại dục tình, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ con.
  4. Tổ chức, cung ứng, xúi giục, cưỡng ép trẻ con tảo hôn.
  5. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, khích động, lợi dụng, lôi kéo, câu kéo, cưỡng ép trẻ con tiến hành hành vi vi phạm luật pháp, xúc phạm danh dự, phẩm giá người khác.
  6. 6. Cản trở trẻ con tiến hành quyền và nghĩa vụ của mình.
  7. Không cung ứng hoặc che lấp, ngăn cản việc cung ứng thông tin về trẻ con bị xâm hại hoặc trẻ con có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, tư nhân có thẩm quyền.
  8. Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ con vì đặc Điểm tư nhân, cảnh ngộ gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, tín ngưỡng của trẻ con.
  9. Bán cho trẻ con hoặc cho trẻ con sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm ko đảm bảo an toàn, có hại cho trẻ con.
  10. Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận tải, tích trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những thành phầm khác dùng cho nhân vật trẻ con nhưng mà có nội dung tác động tới sự tăng trưởng lành mạnh của trẻ con.
  11. Ban bố, Tiết lộ thông tin về đời sống riêng tây, bí ẩn tư nhân của trẻ con nhưng ko được sự đồng ý của trẻ con từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ con.
  12. Lợi dụng việc nhận thay thế trẻ con để xâm hại trẻ con; lợi dụng cơ chế, chế độ của Nhà nước và sự cung ứng, tương trợ của tổ chức, tư nhân dành cho trẻ con để trục lợi.
  13. Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp nảy sinh cháy, nổ gần cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, tiêu khiển của trẻ con hoặc đặt cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, tiêu khiển của trẻ con gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp nảy sinh cháy, nổ.
  14. Xâm lấn, sử dụng cơ sở cơ sở vật chất dành cho việc học tập, vui chơi, tiêu khiển và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ con sai Mục tiêu hoặc trái quy định của luật pháp.
  15. Khước từ, ko tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ, ko kịp thời việc cung ứng, can thiệp, Điều trị trẻ con có nguy cơ hoặc đang trong trạng thái gian nguy, bị tổn hại cơ thể, danh dự, phẩm giá.

Điều 7. Nguồn lực đảm bảo tiến hành quyền trẻ con và bảo vệ trẻ con

  1. Nhà nước đảm bảo nguồn lực tiến hành Chỉ tiêu, tiêu chí về trẻ con trong quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội đất nước, ngành và địa phương; dành đầu tiên sắp xếp nguồn lực để bảo vệ trẻ con, đảm bảo tiến hành quyền trẻ con.
  2. Nguồn nguồn vốn tiến hành quyền trẻ con bao gồm ngân sách nhà nước; ủng hộ của cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân trong nước, nước ngoài; nguồn thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; trợ giúp quốc tế và các nguồn thu hợp lí khác.
  3. Nhà nước có biện pháp về nhân công và đảm bảo Điều kiện cho việc tiến hành quyền trẻ con; tăng trưởng màng lưới người được giao làm công việc bảo vệ trẻ con các ngành, dành đầu tiên sắp xếp người làm công việc bảo vệ trẻ con cấp xã và chuyển động nguồn lực để tăng trưởng màng lưới hiệp tác viên bảo vệ trẻ con tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm.

Điều 8. Nội dung điều hành nhà nước về trẻ con

  1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm luật pháp và chỉ huy, tổ chức tiến hành văn bản quy phạm luật pháp về trẻ con.
  2. Xây dựng và tổ chức tiến hành chiến lược, chế độ, Chỉ tiêu đất nước về trẻ con.
  3. Chỉ dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân về giải pháp, thứ tự, tiêu chuẩn đảm bảo tiến hành quyền trẻ con theo quy định của luật pháp.
  4. Tuyên truyền, giáo dục luật pháp về trẻ con; truyền thông, tầm thường tri thức, kĩ năng và chuyển động xã hội tiến hành quyền trẻ con.
  5. Xây dựng, huấn luyện, bồi dưỡng hàng ngũ cán bộ, công chức, nhân viên, người được giao làm công việc bảo vệ trẻ con, người trẻ con và màng lưới hiệp tác viên bảo vệ trẻ con tiến hành quyền của trẻ con.
  6. Thanh tra, rà soát việc tiến hành luật pháp về trẻ con; khắc phục tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về trẻ con; khắc phục, đôn đốc việc khắc phục quan điểm, kiến nghị của trẻ con, người giám hộ và tổ chức đại diện ngôn ngữ, ước vọng của trẻ con.
  7. Thực hiện công việc thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ con và việc tiến hành luật pháp về trẻ con cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  8. Hiệp tác quốc tế về tiến hành quyền trẻ con.

Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con

  1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với cơ quan điều hành nhà nước về trẻ con và cơ quan, tổ chức liên can tiến hành công việc thanh tra, rà soát, khắc phục kiến nghị, tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về trẻ con.
  2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân có phận sự đảm bảo tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con; cung ứng, tạo Điều kiện để trẻ con tiến hành quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của luật pháp; phối hợp, bàn bạc thông tin trong công đoạn tiến hành.
  3. Tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội có phận sự phối hợp với cơ quan điều hành nhà nước về trẻ con trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ liên can tới trẻ con.

Điều 10. Trẻ em có cảnh ngộ đặc thù

1. Trẻ em có cảnh ngộ đặc thù bao gồm các nhóm sau đây:

a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;
b) Trẻ em bị bỏ rơi;
c) Trẻ em ko nơi nương tựa;
d) Trẻ em khuyết tật;
đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;
e) Trẻ em vi phạm luật pháp;
g) Trẻ em nghiện ma túy;
h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa chấm dứt phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và ý thức do bị bạo lực;
k) Trẻ em bị bóc lột;
l) Trẻ em bị xâm hại dục tình;
m) Trẻ em bị sắm bán;
n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải Điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
o) Trẻ em di trú, trẻ con tị nạn, ganh nạn chưa xác định được ba má hoặc ko có người .

2. Chính phủ quy định chi Tiết các nhóm trẻ con có cảnh ngộ đặc thù và chế độ cung ứng thích hợp đối với từng nhóm trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.

Điều 11. Tháng hành động vì trẻ con

  1. Tháng hành động vì trẻ con được diễn ra vào tháng 6 hằng 5 để xúc tiến phong trào toàn dân , giáo dục và bảo vệ trẻ con; tuyên truyền, tầm thường, chuyển động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân tiến hành chế độ, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và chuyển động nguồn lực cho trẻ con.
  2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên can để chỉ huy, tổ chức và chỉ dẫn tiến hành Tháng hành động vì trẻ con.

Chương II

QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Mục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EM

Điều 12. Quyền sống

Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mệnh, được đảm bảo tốt nhất các Điều kiện sống và tăng trưởng.

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của luật pháp.

Điều 14. Quyền được sức khỏe

Trẻ em có quyền được tốt nhất về sức khỏe, được dành đầu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 15. Quyền được , nuôi dưỡng

Trẻ em có quyền được , nuôi dưỡng để tăng trưởng toàn diện.

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và tăng trưởng năng khiếu

  1. Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để tăng trưởng toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
  2. Trẻ em được đồng đẳng về thời cơ học tập và giáo dục; được tăng trưởng tài năng, năng khiếu, thông minh, phát minh.

Điều 17. Quyền vui chơi, tiêu khiển

Trẻ em có quyền vui chơi, tiêu khiển; được đồng đẳng về thời cơ tham dự các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du hý thích hợp với độ tuổi.

Điều 18. Quyền giữ giàng, phát huy bản sắc

  1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và trị giá riêng của bản thân thích hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.
  2. Trẻ em có quyền dùng ngôn ngữ, chữ viết, giữ giàng bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

Điều 19. Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng

Trẻ em có quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng, theo hoặc ko theo 1 tín ngưỡng nào và phải được đảm bảo an toàn, vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.

Điều 20. Quyền về của cải

Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với của cải theo quy định của luật pháp.

Điều 21. Quyền bí ẩn đời sống riêng tây

  1. Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tây, bí ẩn tư nhân và bí ẩn gia đình vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.
  2. Trẻ em được luật pháp bảo vệ danh dự, phẩm giá, uy tín, bí ẩn thư tín, dế yêu, điện tín và các bề ngoài bàn bạc thông tin riêng tây khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái luật pháp đối với thông tin riêng tây.

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của luật pháp hoặc vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.

Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ con được viện trợ để duy trì mối liên hệ và xúc tiếp với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp ko vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.

Điều 23. Quyền được sum vầy, liên hệ và xúc tiếp với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp tác động tới ích lợi tốt nhất của trẻ con; được duy trì mối liên hệ hoặc xúc tiếp với cả cha và mẹ lúc trẻ con, cha, mẹ trú ngụ ở tất cả các nước không giống nhau hoặc lúc bị nhốt, trục xuất; được tạo Điều kiện thuận tiện cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để sum vầy với cha, mẹ; được bảo vệ ko bị đưa ra nước ngoài trái quy định của luật pháp; được cung ứng thông tin lúc cha, mẹ bị biến mất.

Điều 24. Quyền được thay thế và nhận làm con nuôi

  1. Trẻ em được thay thế lúc ko còn ba má; ko được hoặc chẳng thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và ích lợi tốt nhất của trẻ con.
  2. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của luật pháp về nuôi con nuôi.

Điều 25. Quyền được bảo vệ để ko bị xâm hại dục tình

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị xâm hại dục tình.

Điều 26. Quyền được bảo vệ để ko bị bóc lột sức lao động

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị bóc lột sức lao động; không hề lao động trước tuổi, quá thời kì hoặc làm công tác khó nhọc, độc hại, gian nguy theo quy định của luật pháp; ko bị sắp xếp công tác hoặc nơi làm việc có tác động xấu tới tư cách và sự phát triển toàn diện của trẻ con.

Điều 27. Quyền được bảo vệ để ko bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại tới sự phát triển toàn diện của trẻ con.

Điều 28. Quyền được bảo vệ để ko bị sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạt

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạt.

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi bề ngoài sử dụng, sản xuất, vận tải, sắm, bán, tích trữ bất hợp pháp chất ma túy.

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Trẻ em có quyền được bảo vệ trong công đoạn tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; đảm bảo quyền được bao biện và tự bao biện, được bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí; được viện trợ pháp lý, được thể hiện quan điểm, ko bị tước quyền tự do trái luật pháp; ko bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, phẩm giá, xâm phạm cơ thể, gây sức ép về tâm lý và các bề ngoài xâm hại khác.

Điều 31. Quyền được bảo vệ lúc gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Trẻ em có quyền được dành đầu tiên bảo vệ, viện trợ dưới mọi bề ngoài để thoát khỏi ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

Điều 32. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội

Trẻ em là công dân Việt Nam được đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của luật pháp thích hợp với Điều kiện kinh tế – xã hội nơi trẻ con sinh sống và Điều kiện của cha, mẹ hoặc người trẻ con.

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham dự hoạt động xã hội

Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, thích hợp; có quyền kiếm tìm, thu nạp các thông tin dưới mọi bề ngoài theo quy định của luật pháp và được tham dự hoạt động xã hội thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ con.

Điều 34. Quyền được bộc bạch quan điểm và họp hành

Trẻ em có quyền được bộc bạch quan điểm, ước vọng về các vấn đề liên can tới trẻ con; được tự do họp hành theo quy định của luật pháp thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành và sự tăng trưởng của trẻ con; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân lắng tai, tiếp nhận, phản hồi quan điểm, ước vọng chính đáng.

Điều 35. Quyền của trẻ con khuyết tật

Trẻ em khuyết tật được lợi đầy đủ các quyền của trẻ con và quyền của người khuyết tật theo quy định của luật pháp; được cung ứng, , giáo dục đặc thù để hồi phục tính năng, tăng trưởng bản lĩnh tự lực và hòa nhập xã hội.

Điều 36. Quyền của trẻ con ko quốc tịch, trẻ con tị nạn, ganh nạn

Trẻ em ko quốc tịch trú ngụ tại Việt Nam, trẻ con tị nạn, ganh nạn được bảo vệ và cung ứng nhân đạo, được kiếm tìm cha, mẹ, gia đình theo quy định của luật pháp Việt Nam và Điều ước quốc tế nhưng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Điều 37. Nghĩa vụ của trẻ con đối với gia đình

  1. Kính trọng, lễ độ, hiếu hạnh với ông bà, ba má; mến thương, ân cần, san sẻ tình cảm, ước vọng với ba má và các thành viên trong gia đình, dòng tộc.
  2. Học tập, đoàn luyện, giữ giàng nền nếp gia đình, phụ giúp ba má và các thành viên trong gia đình những công tác thích hợp với độ tuổi, giới tính và sự tăng trưởng của trẻ con.

Điều 38. Nghĩa vụ của trẻ con đối với nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khác

  1. Tôn trọng thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khác.
  2. Thương yêu, kết đoàn, san sẻ gian truân, tôn trọng, tương trợ bè bạn.
  3. Đoàn luyện đạo đức, tinh thần tự học, tiến hành nhiệm vụ học tập, đoàn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
  4. Giữ gìn, bảo vệ của cải và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Điều 39. Nghĩa vụ của trẻ con đối với số đông, xã hội

  1. Tôn trọng, lễ độ với người phệ tuổi; ân cần, tương trợ người già, người khuyết tật, đàn bà mang thai, trẻ bé, người gặp cảnh ngộ gian truân thích hợp với bản lĩnh, sức khỏe, độ tuổi của mình.
  2. Tôn trọng quyền, danh dự, phẩm giá của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và thứ tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ giàng, sử dụng của cải, khoáng sản, bảo vệ môi trường thích hợp với bản lĩnh và độ tuổi của trẻ con.
  3. Phát hiện, thông tin, công bố, tố cáo hành vi vi phạm luật pháp.

Điều 40. Nghĩa vụ của trẻ con đối với quê hương, quốc gia

  1. Yêu quê hương, quốc gia, yêu đồng bào, có tinh thần xây dựng và bảo vệ Đất nước; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ giàng bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, quốc gia.
  2. Tuân thủ và chấp hành luật pháp; kết đoàn, cộng tác, giao lưu với bè bạn, trẻ con quốc tế thích hợp với độ tuổi và từng quá trình tăng trưởng của trẻ con.

Điều 41. Nghĩa vụ của trẻ con với bản thân

  1. Có phận sự với bản thân; ko tàn phá cơ thể, danh dự, phẩm giá, của cải của bản thân.
  2. Sống thật thà, khiêm tốn; giữ giàng vệ sinh, đoàn luyện cơ thể.
  3. Chăm chỉ học tập, ko tự tiện bỏ học, ko rời bỏ gia đình sống lang thang.
  4. Không đánh bạc; ko sắm, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.
  5. Không sử dụng, bàn bạc thành phầm có nội dung khích động bạo lực, đồi trụy; ko sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự tăng trưởng lành mạnh của bản thân.

Chương III

CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

Điều 42. Đảm bảo về , nuôi dưỡng trẻ con

  1. Nhà nước có chế độ trợ cấp, viện trợ, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để tiến hành việc , nuôi dưỡng trẻ con theo độ tuổi, trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.
  2. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân tham dự viện trợ, trẻ con, trẻ con có cảnh ngộ đặc thù; cung ứng về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, tư nhân cung ứng dịch vụ , nuôi dưỡng trẻ con theo quy định của luật pháp.

Điều 43. Đảm bảo về sức khỏe trẻ con

  1. Nhà nước có chế độ thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn để cung ứng, đảm bảo mọi trẻ con được sức khỏe, dành đầu tiên cho trẻ con có cảnh ngộ đặc thù, trẻ con thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ con dân tộc thiểu số, trẻ con đang sinh sống tại các xã biên cương, miền núi, hải đảo và các xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian truân.
  2. 2. Nhà nước đảm bảo tiến hành các giải pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho đàn bà mang thai và trẻ con theo độ tuổi; dinh dưỡng, sức khỏe lúc đầu và tiêm chủng cho trẻ con; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ con; tham mưu và cung ứng trẻ con trong việc sức khỏe sinh sản, sức khỏe dục tình thích hợp với độ tuổi theo quy định của luật pháp.
  3. Dành đầu tiên tham mưu, bảo vệ, về sức khỏe, dinh dưỡng cho đàn bà mang thai, bà mẹ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và trẻ con, đặc thù là trẻ con dưới 36 tháng tuổi, trẻ con bị xâm hại thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.
  4. Nhà nước có chế độ, giải pháp tham mưu, gạn lọc, chẩn đoán, Điều trị trước sinh và lọt lòng; giảm tỉ lệ tử vong trẻ con, đặc thù là tử vong trẻ lọt lòng; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, tác động tới sức khỏe trẻ con.
  5. Nhà nước đóng, cung ứng đóng bảo hiểm y tế cho trẻ con theo quy định của luật pháp về bảo hiểm y tế thích hợp với độ tuổi, nhóm nhân vật và thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.
  6. Nhà nước có chế độ, giải pháp để trẻ con được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và Điều kiện vệ sinh căn bản, đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của luật pháp.
  7. 7. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân ủng hộ, đầu cơ nguồn lực để bảo vệ và sức khỏe cho trẻ con, dành đầu tiên cho trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.

Điều 44. Đảm bảo về giáo dục cho trẻ con

  1. Nhà nước có chế độ cung ứng, đảm bảo mọi trẻ con được đi học, hạn chế trạng thái trẻ con bỏ học; có chế độ cung ứng trẻ con có cảnh ngộ đặc thù, trẻ con thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ con dân tộc thiểu số, trẻ con đang sinh sống tại các xã biên cương, miền núi, hải đảo và các xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian truân được tiếp cận giáo dục phổ cập, giáo dục hòa nhập, được học nghề và giới thiệu việc làm thích hợp với độ tuổi và luật pháp về lao động.
  2. Nhà nước dành đầu tiên đầu cơ cho giáo dục, đảm bảo công bình về thời cơ tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ con; giáo dục hòa nhập cho trẻ con khuyết tật; có chế độ miễn, giảm học phí cho từng nhóm nhân vật trẻ con thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.
  3. Chương trình, nội dung giáo dục phải thích hợp với từng độ tuổi, từng nhóm nhân vật trẻ con, đảm bảo chất lượng, phục vụ đề nghị tăng trưởng toàn diện và đề nghị hội nhập; chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và tăng trưởng tư cách, kĩ năng sống, tài năng, năng khiếu của trẻ con; giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho trẻ con.
  4. Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, gần gũi, phòng, chống bạo lực học đường.
  5. Nhà nước có chế độ thích hợp để phổ cập giáo dục măng non cho trẻ con 05 tuổi và chế độ cung ứng để trẻ con trong độ tuổi được giáo dục măng non thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn; khuyến khích, lôi cuốn các nguồn đầu cơ khác để tăng trưởng giáo dục, huấn luyện.

Điều 45. Đảm bảo Điều kiện vui chơi, tiêu khiển, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du hý cho trẻ con

  1. Nhà nước có chế độ cung ứng hoạt động thông minh tác phẩm, công trình văn hóa nghệ thuật; tăng trưởng hệ thống thể chế văn hóa, thể thao cơ sở cho trẻ con; có chế độ dành đầu tiên trẻ con lúc sử dụng dịch vụ vui chơi, tiêu khiển, thể thao, du hý và thăm quan di tích, thắng cảnh.
  2. Ủy ban dân chúng các ngành có phận sự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sắp xếp quỹ đất, đầu cơ xây dựng Điểm vui chơi, tiêu khiển, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ con; đảm bảo Điều kiện, thời kì, thời Điểm phù hợp để trẻ con được tham dự hoạt động tại các thể chế văn hóa, thể thao cơ sở.
  3. Nhà nước tạo Điều kiện để trẻ con giữ giàng, phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa tốt đẹp và được sử dụng tiếng nói của dân tộc mình.
  4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, gia đình, tư nhân tham dự ủng hộ, đầu cơ, xây dựng hạ tầng dùng cho trẻ con vui chơi, tiêu khiển; khuyến khích thông minh, sản xuất đồ chơi, trò chơi cho trẻ con đảm bảo an toàn, lành mạnh, mang bản sắc văn hóa dân tộc.

Điều 46. Đảm bảo thông tin, truyền thông cho trẻ con

  1. Nhà nước đảm bảo trẻ con được tiếp cận thông tin, bộc bạch quan điểm, ước vọng, mày mò, học tập, bàn bạc tri thức qua các kênh thông tin, truyền thông thích hợp.
  2. Các cơ quan thông tin, xuất bản phải dành tỉ lệ nội dung, thời Điểm, thời lượng phát thanh, truyền hình, ấn phẩm thích hợp cho trẻ con. Thông tin, đồ chơi, trò chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh có nội dung không liên quan với trẻ con phải công bố hoặc ghi rõ độ tuổi xanh em ko được sử dụng.
  3. Nhà nước khuyến khích tăng trưởng thông tin, truyền thông thích hợp với sự tăng trưởng toàn diện của trẻ con; sản xuất, đăng tải nội dung, thông tin với thời lượng phù hợp cho trẻ con dân tộc thiểu số.

…………………………………………

Tải Luật trẻ con 2016 để xem thêm nội dung!

Xem thêm thông tin Luật Trẻ em 2016 Luật số: 102/2016/QH13

Luật Trẻ em 2016 Luật số: 102/2016/QH13

Luật trẻ con 2016 quy định về quyền, nghĩa vụ của trẻ con; nguyên lý, giải pháp đảm bảo tiến hành quyền trẻ con; phận sự của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con.1 số thông tin căn bản trong Luật trẻ con 20161. Quyền và nghĩa vụ của trẻ conLuật trẻ con quy định: Trẻ em có quyền được bộc bạch quan điểm, ước vọng về các vấn đề liên can tới trẻ con;Được tự do họp hành theo quy định của luật pháp thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành và sự tăng trưởng của trẻ con;Được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân lắng tai, tiếp nhận, phản hồi quan điểm, ước vọng chính đáng.2. Chăm sóc và giáo dục trẻ con(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Về đảm bảo sức khỏe trẻ con, Luật trẻ con 2016 có quy định Nhà nước đảm bảo tiến hành các giải pháp:Theo dõi sức khỏe định kỳ cho đàn bà mang thai và trẻ con theo độ tuổi;Chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe lúc đầu và tiêm chủng cho trẻ con;Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ con;Tham vấn và cung ứng trẻ con trong việc sức khỏe sinh sản, sức khỏe dục tình thích hợp với độ tuổi theo quy định luật pháp.3. Bảo vệ trẻ conLuật , bảo vệ trẻ con quy định: Cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con được thành lập, đăng ký hoạt động lúc phục vụ các điều kiện sau:Có tôn chỉ, mục tiêu hoạt động vì ích lợi tốt nhất của trẻ con;Có nội dung hoạt động nhằm tiến hành 1 hoặc nhiều giải pháp bảo vệ trẻ con tại các điều 48, 49 và 50 Luật về trẻ con 5 2016;Có người đại diện là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm giá đạo đức tốt, có tri thức, am tường về trẻ con và bảo vệ trẻ con, ko bị truy cứu TNHS, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ con;Có hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nguồn vốn, nguồn nhân công giải quyết được chỉ tiêu, đề nghị, khuôn khổ hoạt động theo quy định.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})4. Trẻ em tham dự vào các vấn đề về trẻ conTheo Luật số 102/2016/QH13, các vấn đề sau đây về trẻ con hoặc liên can tới trẻ con phải có sự tham dự của trẻ con hoặc tổ chức đại diện ngôn ngữ, ước vọng của trẻ con tùy theo độ tuổi của trẻ con:Xây dựng và khai triển chương trình, chế độ, VBQPPL, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng KT-XH;Xây dựng và tiến hành quyết định, chương trình, hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;Quyết định, hoạt động của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con;Vận dụng giải pháp, phương pháp , nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ trẻ con của gia đình.QUỐC HỘI——–CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————Luật số: 102/2016/QH13Hà Nội, ngày 05 tháng 4 5 2016LUẬT TRẺ EMCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Quốc hội ban hành Luật trẻ con.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Trẻ emTrẻ em là người dưới 16 tuổi.Điều 2. Phạm vi Điều chỉnhLuật này quy định về quyền, nghĩa vụ của trẻ con; nguyên lý, giải pháp đảm bảo tiến hành quyền trẻ con; phận sự của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 3. Nhân vật áp dụngCơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang dân chúng, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên cương vực Việt Nam, tư nhân là người nước ngoài trú ngụ tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân).Điều 4. Gicửa ải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:Bảo vệ trẻ con là việc tiến hành các giải pháp thích hợp để đảm bảo trẻ con được sống an toàn, lành mạnh; phòng dự phòng, chặn đứng và xử lý các hành vi xâm hại trẻ con; viện trợ trẻ con có cảnh ngộ đặc thù. Phát triển toàn diện của trẻ con là sự tăng trưởng cùng lúc cả về thể chất, trí óc, ý thức, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ con.Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, tư nhân nhận trẻ con về , nuôi dưỡng lúc trẻ con ko còn ba má; trẻ con ko được hoặc chẳng thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ con bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm đảm bảo sự an toàn và ích lợi tốt nhất của trẻ con. Người trẻ con là người đảm nhiệm nhiệm vụ trẻ con, bao gồm người giám hộ của trẻ con; người nhận thay thế hoặc người được giao phận sự cộng với cha, mẹ của trẻ con cấp dưỡng, , bảo vệ trẻ con.Xâm hại trẻ con là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, phẩm giá của trẻ con dưới các bề ngoài bạo lực, bóc lột, xâm hại dục tình, sắm bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ con và các bề ngoài gây tổn hại khác.Bạo lực trẻ con là hành vi hành tội, bạc đãi, đánh đập; xâm hại cơ thể, sức khỏe; lăng nhục, xúc phạm danh dự, phẩm giá; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, ý thức của trẻ con.Bóc lột trẻ con là hành vi bắt trẻ con lao động trái quy định của luật pháp về lao động; biểu diễn hoặc sản xuất thành phầm khiêu dâm; tổ chức, cung ứng hoạt động du hý nhằm Mục tiêu xâm hại dục tình trẻ con; cho, nhận hoặc cung ứng trẻ con để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ con để trục lợi. Xâm hại dục tình trẻ con là việc dùng vũ lực, dọa nạt dùng vũ lực, cưỡng ép, lôi kéo, câu kéo trẻ con tham dự vào các hành vi liên can tới dục tình, bao gồm cưỡng dâm, hiếp dâm, giao cấu, dâm loạn với trẻ con và sử dụng trẻ con vào Mục tiêu mại dâm, khiêu dâm dưới mọi bề ngoài.Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ con là hành vi của cha, mẹ, người trẻ con ko tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ bổn phận, phận sự của mình trong việc , nuôi dưỡng trẻ con. Trẻ em có cảnh ngộ đặc thù là trẻ con ko đủ Điều kiện tiến hành được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được , nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự cung ứng, can thiệp đặc thù của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, số đông.Gisát hại việc tiến hành quyền trẻ con theo quan điểm, ước vọng của trẻ con là việc phê chuẩn, bình chọn hoạt động của các cơ quan, tổ chức, tư nhân liên can về phận sự đảm bảo tiến hành quyền trẻ con và khắc phục các quan điểm, kiến nghị của trẻ con, đảm bảo ích lợi tốt nhất của trẻ con.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ emBảo đảm để trẻ con tiến hành được đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.Không phân biệt đối xử với trẻ con.Đảm bảo ích lợi tốt nhất của trẻ con trong các quyết định liên can tới trẻ con.Tôn trọng, lắng tai, phê chuẩn, phản hồi quan điểm, ước vọng của trẻ con.Khi xây dựng chế độ, luật pháp ảnh hưởng tới trẻ con, phải phê chuẩn quan điểm của trẻ con và của các cơ quan, tổ chức có liên can; đảm bảo lồng ghép các Chỉ tiêu, tiêu chí về trẻ con trong quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội đất nước, ngành và địa phương.Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấmTước đoạt quyền sống của trẻ con.Bỏ rơi, bỏ mặc, sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạt trẻ con.Xâm hại dục tình, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ con.Tổ chức, cung ứng, xúi giục, cưỡng ép trẻ con tảo hôn.Sử dụng, rủ rê, xúi giục, khích động, lợi dụng, lôi kéo, câu kéo, cưỡng ép trẻ con tiến hành hành vi vi phạm luật pháp, xúc phạm danh dự, phẩm giá người khác.6. Cản trở trẻ con tiến hành quyền và nghĩa vụ của mình.Không cung ứng hoặc che lấp, ngăn cản việc cung ứng thông tin về trẻ con bị xâm hại hoặc trẻ con có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, tư nhân có thẩm quyền.Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ con vì đặc Điểm tư nhân, cảnh ngộ gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, tín ngưỡng của trẻ con.Bán cho trẻ con hoặc cho trẻ con sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm ko đảm bảo an toàn, có hại cho trẻ con.Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận tải, tích trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những thành phầm khác dùng cho nhân vật trẻ con nhưng mà có nội dung tác động tới sự tăng trưởng lành mạnh của trẻ con.Ban bố, Tiết lộ thông tin về đời sống riêng tây, bí ẩn tư nhân của trẻ con nhưng ko được sự đồng ý của trẻ con từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ con.Lợi dụng việc nhận thay thế trẻ con để xâm hại trẻ con; lợi dụng cơ chế, chế độ của Nhà nước và sự cung ứng, tương trợ của tổ chức, tư nhân dành cho trẻ con để trục lợi.Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp nảy sinh cháy, nổ gần cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, tiêu khiển của trẻ con hoặc đặt cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, tiêu khiển của trẻ con gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp nảy sinh cháy, nổ.Xâm lấn, sử dụng cơ sở cơ sở vật chất dành cho việc học tập, vui chơi, tiêu khiển và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ con sai Mục tiêu hoặc trái quy định của luật pháp.Khước từ, ko tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ, ko kịp thời việc cung ứng, can thiệp, Điều trị trẻ con có nguy cơ hoặc đang trong trạng thái gian nguy, bị tổn hại cơ thể, danh dự, phẩm giá.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 7. Nguồn lực đảm bảo tiến hành quyền trẻ con và bảo vệ trẻ conNhà nước đảm bảo nguồn lực tiến hành Chỉ tiêu, tiêu chí về trẻ con trong quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội đất nước, ngành và địa phương; dành đầu tiên sắp xếp nguồn lực để bảo vệ trẻ con, đảm bảo tiến hành quyền trẻ con.Nguồn nguồn vốn tiến hành quyền trẻ con bao gồm ngân sách nhà nước; ủng hộ của cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân trong nước, nước ngoài; nguồn thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; trợ giúp quốc tế và các nguồn thu hợp lí khác.Nhà nước có biện pháp về nhân công và đảm bảo Điều kiện cho việc tiến hành quyền trẻ con; tăng trưởng màng lưới người được giao làm công việc bảo vệ trẻ con các ngành, dành đầu tiên sắp xếp người làm công việc bảo vệ trẻ con cấp xã và chuyển động nguồn lực để tăng trưởng màng lưới hiệp tác viên bảo vệ trẻ con tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm.Điều 8. Nội dung điều hành nhà nước về trẻ conTrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm luật pháp và chỉ huy, tổ chức tiến hành văn bản quy phạm luật pháp về trẻ con.Xây dựng và tổ chức tiến hành chiến lược, chế độ, Chỉ tiêu đất nước về trẻ con.Chỉ dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân về giải pháp, thứ tự, tiêu chuẩn đảm bảo tiến hành quyền trẻ con theo quy định của luật pháp.Tuyên truyền, giáo dục luật pháp về trẻ con; truyền thông, tầm thường tri thức, kĩ năng và chuyển động xã hội tiến hành quyền trẻ con.Xây dựng, huấn luyện, bồi dưỡng hàng ngũ cán bộ, công chức, nhân viên, người được giao làm công việc bảo vệ trẻ con, người trẻ con và màng lưới hiệp tác viên bảo vệ trẻ con tiến hành quyền của trẻ con.Thanh tra, rà soát việc tiến hành luật pháp về trẻ con; khắc phục tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về trẻ con; khắc phục, đôn đốc việc khắc phục quan điểm, kiến nghị của trẻ con, người giám hộ và tổ chức đại diện ngôn ngữ, ước vọng của trẻ con.Thực hiện công việc thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ con và việc tiến hành luật pháp về trẻ con cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hiệp tác quốc tế về tiến hành quyền trẻ con.Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ emBộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với cơ quan điều hành nhà nước về trẻ con và cơ quan, tổ chức liên can tiến hành công việc thanh tra, rà soát, khắc phục kiến nghị, tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về trẻ con.Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân có phận sự đảm bảo tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con; cung ứng, tạo Điều kiện để trẻ con tiến hành quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của luật pháp; phối hợp, bàn bạc thông tin trong công đoạn tiến hành.Tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội có phận sự phối hợp với cơ quan điều hành nhà nước về trẻ con trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ liên can tới trẻ con.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 10. Trẻ em có cảnh ngộ đặc biệt1. Trẻ em có cảnh ngộ đặc thù bao gồm các nhóm sau đây:a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;b) Trẻ em bị bỏ rơi;c) Trẻ em ko nơi nương tựa;d) Trẻ em khuyết tật;đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;e) Trẻ em vi phạm luật pháp;g) Trẻ em nghiện ma túy;h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa chấm dứt phổ cập giáo dục trung học cơ sở;i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và ý thức do bị bạo lực;k) Trẻ em bị bóc lột;l) Trẻ em bị xâm hại dục tình;m) Trẻ em bị sắm bán;n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải Điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;o) Trẻ em di trú, trẻ con tị nạn, ganh nạn chưa xác định được ba má hoặc ko có người .2. Chính phủ quy định chi Tiết các nhóm trẻ con có cảnh ngộ đặc thù và chế độ cung ứng thích hợp đối với từng nhóm trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.Điều 11. Tháng hành động vì trẻ conTháng hành động vì trẻ con được diễn ra vào tháng 6 hằng 5 để xúc tiến phong trào toàn dân , giáo dục và bảo vệ trẻ con; tuyên truyền, tầm thường, chuyển động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân tiến hành chế độ, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và chuyển động nguồn lực cho trẻ con.Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên can để chỉ huy, tổ chức và chỉ dẫn tiến hành Tháng hành động vì trẻ con.Chương IIQUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EMMục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EMĐiều 12. Quyền sốngTrẻ em có quyền được bảo vệ tính mệnh, được đảm bảo tốt nhất các Điều kiện sống và tăng trưởng.Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịchTrẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của luật pháp.Điều 14. Quyền được sức khỏeTrẻ em có quyền được tốt nhất về sức khỏe, được dành đầu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.Điều 15. Quyền được , nuôi dưỡngTrẻ em có quyền được , nuôi dưỡng để tăng trưởng toàn diện.Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và tăng trưởng năng khiếuTrẻ em có quyền được giáo dục, học tập để tăng trưởng toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.Trẻ em được đồng đẳng về thời cơ học tập và giáo dục; được tăng trưởng tài năng, năng khiếu, thông minh, phát minh.Điều 17. Quyền vui chơi, tiêu khiểnTrẻ em có quyền vui chơi, tiêu khiển; được đồng đẳng về thời cơ tham dự các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du hý thích hợp với độ tuổi.Điều 18. Quyền giữ giàng, phát huy bản sắcTrẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và trị giá riêng của bản thân thích hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.Trẻ em có quyền dùng ngôn ngữ, chữ viết, giữ giàng bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.Điều 19. Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡngTrẻ em có quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng, theo hoặc ko theo 1 tín ngưỡng nào và phải được đảm bảo an toàn, vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Điều 20. Quyền về của cảiTrẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với của cải theo quy định của luật pháp.Điều 21. Quyền bí ẩn đời sống riêng tâyTrẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tây, bí ẩn tư nhân và bí ẩn gia đình vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Trẻ em được luật pháp bảo vệ danh dự, phẩm giá, uy tín, bí ẩn thư tín, dế yêu, điện tín và các bề ngoài bàn bạc thông tin riêng tây khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái luật pháp đối với thông tin riêng tây.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹTrẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của luật pháp hoặc vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ con được viện trợ để duy trì mối liên hệ và xúc tiếp với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp ko vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Điều 23. Quyền được sum vầy, liên hệ và xúc tiếp với cha, mẹTrẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp tác động tới ích lợi tốt nhất của trẻ con; được duy trì mối liên hệ hoặc xúc tiếp với cả cha và mẹ lúc trẻ con, cha, mẹ trú ngụ ở tất cả các nước không giống nhau hoặc lúc bị nhốt, trục xuất; được tạo Điều kiện thuận tiện cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để sum vầy với cha, mẹ; được bảo vệ ko bị đưa ra nước ngoài trái quy định của luật pháp; được cung ứng thông tin lúc cha, mẹ bị biến mất.Điều 24. Quyền được thay thế và nhận làm con nuôiTrẻ em được thay thế lúc ko còn ba má; ko được hoặc chẳng thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và ích lợi tốt nhất của trẻ con.Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của luật pháp về nuôi con nuôi.Điều 25. Quyền được bảo vệ để ko bị xâm hại dục tìnhTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị xâm hại dục tình.Điều 26. Quyền được bảo vệ để ko bị bóc lột sức lao độngTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị bóc lột sức lao động; không hề lao động trước tuổi, quá thời kì hoặc làm công tác khó nhọc, độc hại, gian nguy theo quy định của luật pháp; ko bị sắp xếp công tác hoặc nơi làm việc có tác động xấu tới tư cách và sự phát triển toàn diện của trẻ con.Điều 27. Quyền được bảo vệ để ko bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặcTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại tới sự phát triển toàn diện của trẻ con.Điều 28. Quyền được bảo vệ để ko bị sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạtTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạt.Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túyTrẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi bề ngoài sử dụng, sản xuất, vận tải, sắm, bán, tích trữ bất hợp pháp chất ma túy.Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chínhTrẻ em có quyền được bảo vệ trong công đoạn tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; đảm bảo quyền được bao biện và tự bao biện, được bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí; được viện trợ pháp lý, được thể hiện quan điểm, ko bị tước quyền tự do trái luật pháp; ko bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, phẩm giá, xâm phạm cơ thể, gây sức ép về tâm lý và các bề ngoài xâm hại khác.Điều 31. Quyền được bảo vệ lúc gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trangTrẻ em có quyền được dành đầu tiên bảo vệ, viện trợ dưới mọi bề ngoài để thoát khỏi ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.Điều 32. Quyền được đảm bảo an sinh xã hộiTrẻ em là công dân Việt Nam được đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của luật pháp thích hợp với Điều kiện kinh tế – xã hội nơi trẻ con sinh sống và Điều kiện của cha, mẹ hoặc người trẻ con.Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham dự hoạt động xã hộiTrẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, thích hợp; có quyền kiếm tìm, thu nạp các thông tin dưới mọi bề ngoài theo quy định của luật pháp và được tham dự hoạt động xã hội thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ con.Điều 34. Quyền được bộc bạch quan điểm và họp hànhTrẻ em có quyền được bộc bạch quan điểm, ước vọng về các vấn đề liên can tới trẻ con; được tự do họp hành theo quy định của luật pháp thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành và sự tăng trưởng của trẻ con; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân lắng tai, tiếp nhận, phản hồi quan điểm, ước vọng chính đáng.Điều 35. Quyền của trẻ con khuyết tậtTrẻ em khuyết tật được lợi đầy đủ các quyền của trẻ con và quyền của người khuyết tật theo quy định của luật pháp; được cung ứng, , giáo dục đặc thù để hồi phục tính năng, tăng trưởng bản lĩnh tự lực và hòa nhập xã hội.Điều 36. Quyền của trẻ con ko quốc tịch, trẻ con tị nạn, ganh nạnTrẻ em ko quốc tịch trú ngụ tại Việt Nam, trẻ con tị nạn, ganh nạn được bảo vệ và cung ứng nhân đạo, được kiếm tìm cha, mẹ, gia đình theo quy định của luật pháp Việt Nam và Điều ước quốc tế nhưng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EMĐiều 37. Nghĩa vụ của trẻ con đối với gia đìnhKính trọng, lễ độ, hiếu hạnh với ông bà, ba má; mến thương, ân cần, san sẻ tình cảm, ước vọng với ba má và các thành viên trong gia đình, dòng tộc.Học tập, đoàn luyện, giữ giàng nền nếp gia đình, phụ giúp ba má và các thành viên trong gia đình những công tác thích hợp với độ tuổi, giới tính và sự tăng trưởng của trẻ con.Điều 38. Nghĩa vụ của trẻ con đối với nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khácTôn trọng thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khác.Thương yêu, kết đoàn, san sẻ gian truân, tôn trọng, tương trợ bè bạn.Đoàn luyện đạo đức, tinh thần tự học, tiến hành nhiệm vụ học tập, đoàn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.Giữ gìn, bảo vệ của cải và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khác.Điều 39. Nghĩa vụ của trẻ con đối với số đông, xã hộiTôn trọng, lễ độ với người phệ tuổi; ân cần, tương trợ người già, người khuyết tật, đàn bà mang thai, trẻ bé, người gặp cảnh ngộ gian truân thích hợp với bản lĩnh, sức khỏe, độ tuổi của mình.Tôn trọng quyền, danh dự, phẩm giá của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và thứ tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ giàng, sử dụng của cải, khoáng sản, bảo vệ môi trường thích hợp với bản lĩnh và độ tuổi của trẻ con.Phát hiện, thông tin, công bố, tố cáo hành vi vi phạm luật pháp.Điều 40. Nghĩa vụ của trẻ con đối với quê hương, đất nướcYêu quê hương, quốc gia, yêu đồng bào, có tinh thần xây dựng và bảo vệ Đất nước; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ giàng bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, quốc gia.Tuân thủ và chấp hành luật pháp; kết đoàn, cộng tác, giao lưu với bè bạn, trẻ con quốc tế thích hợp với độ tuổi và từng quá trình tăng trưởng của trẻ con.Điều 41. Nghĩa vụ của trẻ con với bản thânCó phận sự với bản thân; ko tàn phá cơ thể, danh dự, phẩm giá, của cải của bản thân.Sống thật thà, khiêm tốn; giữ giàng vệ sinh, đoàn luyện cơ thể.Chăm chỉ học tập, ko tự tiện bỏ học, ko rời bỏ gia đình sống lang thang.Không đánh bạc; ko sắm, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.Không sử dụng, bàn bạc thành phầm có nội dung khích động bạo lực, đồi trụy; ko sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự tăng trưởng lành mạnh của bản thân.Chương IIICHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EMĐiều 42. Đảm bảo về , nuôi dưỡng trẻ conNhà nước có chế độ trợ cấp, viện trợ, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để tiến hành việc , nuôi dưỡng trẻ con theo độ tuổi, trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân tham dự viện trợ, trẻ con, trẻ con có cảnh ngộ đặc thù; cung ứng về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, tư nhân cung ứng dịch vụ , nuôi dưỡng trẻ con theo quy định của luật pháp.Điều 43. Đảm bảo về sức khỏe trẻ conNhà nước có chế độ thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn để cung ứng, đảm bảo mọi trẻ con được sức khỏe, dành đầu tiên cho trẻ con có cảnh ngộ đặc thù, trẻ con thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ con dân tộc thiểu số, trẻ con đang sinh sống tại các xã biên cương, miền núi, hải đảo và các xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian truân.2. Nhà nước đảm bảo tiến hành các giải pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho đàn bà mang thai và trẻ con theo độ tuổi; dinh dưỡng, sức khỏe lúc đầu và tiêm chủng cho trẻ con; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ con; tham mưu và cung ứng trẻ con trong việc sức khỏe sinh sản, sức khỏe dục tình thích hợp với độ tuổi theo quy định của luật pháp.Dành đầu tiên tham mưu, bảo vệ, về sức khỏe, dinh dưỡng cho đàn bà mang thai, bà mẹ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và trẻ con, đặc thù là trẻ con dưới 36 tháng tuổi, trẻ con bị xâm hại thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.Nhà nước có chế độ, giải pháp tham mưu, gạn lọc, chẩn đoán, Điều trị trước sinh và lọt lòng; giảm tỉ lệ tử vong trẻ con, đặc thù là tử vong trẻ lọt lòng; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, tác động tới sức khỏe trẻ con.Nhà nước đóng, cung ứng đóng bảo hiểm y tế cho trẻ con theo quy định của luật pháp về bảo hiểm y tế thích hợp với độ tuổi, nhóm nhân vật và thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.Nhà nước có chế độ, giải pháp để trẻ con được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và Điều kiện vệ sinh căn bản, đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của luật pháp.7. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân ủng hộ, đầu cơ nguồn lực để bảo vệ và sức khỏe cho trẻ con, dành đầu tiên cho trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.Điều 44. Đảm bảo về giáo dục cho trẻ conNhà nước có chế độ cung ứng, đảm bảo mọi trẻ con được đi học, hạn chế trạng thái trẻ con bỏ học; có chế độ cung ứng trẻ con có cảnh ngộ đặc thù, trẻ con thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ con dân tộc thiểu số, trẻ con đang sinh sống tại các xã biên cương, miền núi, hải đảo và các xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian truân được tiếp cận giáo dục phổ cập, giáo dục hòa nhập, được học nghề và giới thiệu việc làm thích hợp với độ tuổi và luật pháp về lao động.Nhà nước dành đầu tiên đầu cơ cho giáo dục, đảm bảo công bình về thời cơ tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ con; giáo dục hòa nhập cho trẻ con khuyết tật; có chế độ miễn, giảm học phí cho từng nhóm nhân vật trẻ con thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.Chương trình, nội dung giáo dục phải thích hợp với từng độ tuổi, từng nhóm nhân vật trẻ con, đảm bảo chất lượng, phục vụ đề nghị tăng trưởng toàn diện và đề nghị hội nhập; chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và tăng trưởng tư cách, kĩ năng sống, tài năng, năng khiếu của trẻ con; giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho trẻ con.Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, gần gũi, phòng, chống bạo lực học đường.Nhà nước có chế độ thích hợp để phổ cập giáo dục măng non cho trẻ con 05 tuổi và chế độ cung ứng để trẻ con trong độ tuổi được giáo dục măng non thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn; khuyến khích, lôi cuốn các nguồn đầu cơ khác để tăng trưởng giáo dục, huấn luyện.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 45. Đảm bảo Điều kiện vui chơi, tiêu khiển, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du hý cho trẻ conNhà nước có chế độ cung ứng hoạt động thông minh tác phẩm, công trình văn hóa nghệ thuật; tăng trưởng hệ thống thể chế văn hóa, thể thao cơ sở cho trẻ con; có chế độ dành đầu tiên trẻ con lúc sử dụng dịch vụ vui chơi, tiêu khiển, thể thao, du hý và thăm quan di tích, thắng cảnh.Ủy ban dân chúng các ngành có phận sự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sắp xếp quỹ đất, đầu cơ xây dựng Điểm vui chơi, tiêu khiển, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ con; đảm bảo Điều kiện, thời kì, thời Điểm phù hợp để trẻ con được tham dự hoạt động tại các thể chế văn hóa, thể thao cơ sở.Nhà nước tạo Điều kiện để trẻ con giữ giàng, phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa tốt đẹp và được sử dụng tiếng nói của dân tộc mình.Nhà nước khuyến khích tổ chức, gia đình, tư nhân tham dự ủng hộ, đầu cơ, xây dựng hạ tầng dùng cho trẻ con vui chơi, tiêu khiển; khuyến khích thông minh, sản xuất đồ chơi, trò chơi cho trẻ con đảm bảo an toàn, lành mạnh, mang bản sắc văn hóa dân tộc.Điều 46. Đảm bảo thông tin, truyền thông cho trẻ conNhà nước đảm bảo trẻ con được tiếp cận thông tin, bộc bạch quan điểm, ước vọng, mày mò, học tập, bàn bạc tri thức qua các kênh thông tin, truyền thông thích hợp.Các cơ quan thông tin, xuất bản phải dành tỉ lệ nội dung, thời Điểm, thời lượng phát thanh, truyền hình, ấn phẩm thích hợp cho trẻ con. Thông tin, đồ chơi, trò chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh có nội dung không liên quan với trẻ con phải công bố hoặc ghi rõ độ tuổi xanh em ko được sử dụng.Nhà nước khuyến khích tăng trưởng thông tin, truyền thông thích hợp với sự tăng trưởng toàn diện của trẻ con; sản xuất, đăng tải nội dung, thông tin với thời lượng phù hợp cho trẻ con dân tộc thiểu số………………………………………….Tải Luật trẻ con 2016 để xem thêm nội dung!

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Luật #Trẻ #Luật #số #1022016QH13

Luật Trẻ em 2016 Luật số: 102/2016/QH13

Luật trẻ con 2016 quy định về quyền, nghĩa vụ của trẻ con; nguyên lý, giải pháp đảm bảo tiến hành quyền trẻ con; phận sự của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con.1 số thông tin căn bản trong Luật trẻ con 20161. Quyền và nghĩa vụ của trẻ conLuật trẻ con quy định: Trẻ em có quyền được bộc bạch quan điểm, ước vọng về các vấn đề liên can tới trẻ con;Được tự do họp hành theo quy định của luật pháp thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành và sự tăng trưởng của trẻ con;Được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân lắng tai, tiếp nhận, phản hồi quan điểm, ước vọng chính đáng.2. Chăm sóc và giáo dục trẻ con(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Về đảm bảo sức khỏe trẻ con, Luật trẻ con 2016 có quy định Nhà nước đảm bảo tiến hành các giải pháp:Theo dõi sức khỏe định kỳ cho đàn bà mang thai và trẻ con theo độ tuổi;Chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe lúc đầu và tiêm chủng cho trẻ con;Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ con;Tham vấn và cung ứng trẻ con trong việc sức khỏe sinh sản, sức khỏe dục tình thích hợp với độ tuổi theo quy định luật pháp.3. Bảo vệ trẻ conLuật , bảo vệ trẻ con quy định: Cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con được thành lập, đăng ký hoạt động lúc phục vụ các điều kiện sau:Có tôn chỉ, mục tiêu hoạt động vì ích lợi tốt nhất của trẻ con;Có nội dung hoạt động nhằm tiến hành 1 hoặc nhiều giải pháp bảo vệ trẻ con tại các điều 48, 49 và 50 Luật về trẻ con 5 2016;Có người đại diện là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm giá đạo đức tốt, có tri thức, am tường về trẻ con và bảo vệ trẻ con, ko bị truy cứu TNHS, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ con;Có hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nguồn vốn, nguồn nhân công giải quyết được chỉ tiêu, đề nghị, khuôn khổ hoạt động theo quy định.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})4. Trẻ em tham dự vào các vấn đề về trẻ conTheo Luật số 102/2016/QH13, các vấn đề sau đây về trẻ con hoặc liên can tới trẻ con phải có sự tham dự của trẻ con hoặc tổ chức đại diện ngôn ngữ, ước vọng của trẻ con tùy theo độ tuổi của trẻ con:Xây dựng và khai triển chương trình, chế độ, VBQPPL, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng KT-XH;Xây dựng và tiến hành quyết định, chương trình, hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;Quyết định, hoạt động của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con;Vận dụng giải pháp, phương pháp , nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ trẻ con của gia đình.QUỐC HỘI——–CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————Luật số: 102/2016/QH13Hà Nội, ngày 05 tháng 4 5 2016LUẬT TRẺ EMCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Quốc hội ban hành Luật trẻ con.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Trẻ emTrẻ em là người dưới 16 tuổi.Điều 2. Phạm vi Điều chỉnhLuật này quy định về quyền, nghĩa vụ của trẻ con; nguyên lý, giải pháp đảm bảo tiến hành quyền trẻ con; phận sự của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 3. Nhân vật áp dụngCơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang dân chúng, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên cương vực Việt Nam, tư nhân là người nước ngoài trú ngụ tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân).Điều 4. Gicửa ải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:Bảo vệ trẻ con là việc tiến hành các giải pháp thích hợp để đảm bảo trẻ con được sống an toàn, lành mạnh; phòng dự phòng, chặn đứng và xử lý các hành vi xâm hại trẻ con; viện trợ trẻ con có cảnh ngộ đặc thù. Phát triển toàn diện của trẻ con là sự tăng trưởng cùng lúc cả về thể chất, trí óc, ý thức, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ con.Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, tư nhân nhận trẻ con về , nuôi dưỡng lúc trẻ con ko còn ba má; trẻ con ko được hoặc chẳng thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ con bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm đảm bảo sự an toàn và ích lợi tốt nhất của trẻ con. Người trẻ con là người đảm nhiệm nhiệm vụ trẻ con, bao gồm người giám hộ của trẻ con; người nhận thay thế hoặc người được giao phận sự cộng với cha, mẹ của trẻ con cấp dưỡng, , bảo vệ trẻ con.Xâm hại trẻ con là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, phẩm giá của trẻ con dưới các bề ngoài bạo lực, bóc lột, xâm hại dục tình, sắm bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ con và các bề ngoài gây tổn hại khác.Bạo lực trẻ con là hành vi hành tội, bạc đãi, đánh đập; xâm hại cơ thể, sức khỏe; lăng nhục, xúc phạm danh dự, phẩm giá; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, ý thức của trẻ con.Bóc lột trẻ con là hành vi bắt trẻ con lao động trái quy định của luật pháp về lao động; biểu diễn hoặc sản xuất thành phầm khiêu dâm; tổ chức, cung ứng hoạt động du hý nhằm Mục tiêu xâm hại dục tình trẻ con; cho, nhận hoặc cung ứng trẻ con để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ con để trục lợi. Xâm hại dục tình trẻ con là việc dùng vũ lực, dọa nạt dùng vũ lực, cưỡng ép, lôi kéo, câu kéo trẻ con tham dự vào các hành vi liên can tới dục tình, bao gồm cưỡng dâm, hiếp dâm, giao cấu, dâm loạn với trẻ con và sử dụng trẻ con vào Mục tiêu mại dâm, khiêu dâm dưới mọi bề ngoài.Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ con là hành vi của cha, mẹ, người trẻ con ko tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ bổn phận, phận sự của mình trong việc , nuôi dưỡng trẻ con. Trẻ em có cảnh ngộ đặc thù là trẻ con ko đủ Điều kiện tiến hành được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được , nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự cung ứng, can thiệp đặc thù của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, số đông.Gisát hại việc tiến hành quyền trẻ con theo quan điểm, ước vọng của trẻ con là việc phê chuẩn, bình chọn hoạt động của các cơ quan, tổ chức, tư nhân liên can về phận sự đảm bảo tiến hành quyền trẻ con và khắc phục các quan điểm, kiến nghị của trẻ con, đảm bảo ích lợi tốt nhất của trẻ con.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ emBảo đảm để trẻ con tiến hành được đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.Không phân biệt đối xử với trẻ con.Đảm bảo ích lợi tốt nhất của trẻ con trong các quyết định liên can tới trẻ con.Tôn trọng, lắng tai, phê chuẩn, phản hồi quan điểm, ước vọng của trẻ con.Khi xây dựng chế độ, luật pháp ảnh hưởng tới trẻ con, phải phê chuẩn quan điểm của trẻ con và của các cơ quan, tổ chức có liên can; đảm bảo lồng ghép các Chỉ tiêu, tiêu chí về trẻ con trong quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội đất nước, ngành và địa phương.Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấmTước đoạt quyền sống của trẻ con.Bỏ rơi, bỏ mặc, sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạt trẻ con.Xâm hại dục tình, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ con.Tổ chức, cung ứng, xúi giục, cưỡng ép trẻ con tảo hôn.Sử dụng, rủ rê, xúi giục, khích động, lợi dụng, lôi kéo, câu kéo, cưỡng ép trẻ con tiến hành hành vi vi phạm luật pháp, xúc phạm danh dự, phẩm giá người khác.6. Cản trở trẻ con tiến hành quyền và nghĩa vụ của mình.Không cung ứng hoặc che lấp, ngăn cản việc cung ứng thông tin về trẻ con bị xâm hại hoặc trẻ con có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, tư nhân có thẩm quyền.Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ con vì đặc Điểm tư nhân, cảnh ngộ gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, tín ngưỡng của trẻ con.Bán cho trẻ con hoặc cho trẻ con sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm ko đảm bảo an toàn, có hại cho trẻ con.Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận tải, tích trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những thành phầm khác dùng cho nhân vật trẻ con nhưng mà có nội dung tác động tới sự tăng trưởng lành mạnh của trẻ con.Ban bố, Tiết lộ thông tin về đời sống riêng tây, bí ẩn tư nhân của trẻ con nhưng ko được sự đồng ý của trẻ con từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ con.Lợi dụng việc nhận thay thế trẻ con để xâm hại trẻ con; lợi dụng cơ chế, chế độ của Nhà nước và sự cung ứng, tương trợ của tổ chức, tư nhân dành cho trẻ con để trục lợi.Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp nảy sinh cháy, nổ gần cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, tiêu khiển của trẻ con hoặc đặt cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ con, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, tiêu khiển của trẻ con gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp nảy sinh cháy, nổ.Xâm lấn, sử dụng cơ sở cơ sở vật chất dành cho việc học tập, vui chơi, tiêu khiển và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ con sai Mục tiêu hoặc trái quy định của luật pháp.Khước từ, ko tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ, ko kịp thời việc cung ứng, can thiệp, Điều trị trẻ con có nguy cơ hoặc đang trong trạng thái gian nguy, bị tổn hại cơ thể, danh dự, phẩm giá.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 7. Nguồn lực đảm bảo tiến hành quyền trẻ con và bảo vệ trẻ conNhà nước đảm bảo nguồn lực tiến hành Chỉ tiêu, tiêu chí về trẻ con trong quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội đất nước, ngành và địa phương; dành đầu tiên sắp xếp nguồn lực để bảo vệ trẻ con, đảm bảo tiến hành quyền trẻ con.Nguồn nguồn vốn tiến hành quyền trẻ con bao gồm ngân sách nhà nước; ủng hộ của cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân trong nước, nước ngoài; nguồn thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; trợ giúp quốc tế và các nguồn thu hợp lí khác.Nhà nước có biện pháp về nhân công và đảm bảo Điều kiện cho việc tiến hành quyền trẻ con; tăng trưởng màng lưới người được giao làm công việc bảo vệ trẻ con các ngành, dành đầu tiên sắp xếp người làm công việc bảo vệ trẻ con cấp xã và chuyển động nguồn lực để tăng trưởng màng lưới hiệp tác viên bảo vệ trẻ con tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm.Điều 8. Nội dung điều hành nhà nước về trẻ conTrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm luật pháp và chỉ huy, tổ chức tiến hành văn bản quy phạm luật pháp về trẻ con.Xây dựng và tổ chức tiến hành chiến lược, chế độ, Chỉ tiêu đất nước về trẻ con.Chỉ dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân về giải pháp, thứ tự, tiêu chuẩn đảm bảo tiến hành quyền trẻ con theo quy định của luật pháp.Tuyên truyền, giáo dục luật pháp về trẻ con; truyền thông, tầm thường tri thức, kĩ năng và chuyển động xã hội tiến hành quyền trẻ con.Xây dựng, huấn luyện, bồi dưỡng hàng ngũ cán bộ, công chức, nhân viên, người được giao làm công việc bảo vệ trẻ con, người trẻ con và màng lưới hiệp tác viên bảo vệ trẻ con tiến hành quyền của trẻ con.Thanh tra, rà soát việc tiến hành luật pháp về trẻ con; khắc phục tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về trẻ con; khắc phục, đôn đốc việc khắc phục quan điểm, kiến nghị của trẻ con, người giám hộ và tổ chức đại diện ngôn ngữ, ước vọng của trẻ con.Thực hiện công việc thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ con và việc tiến hành luật pháp về trẻ con cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Hiệp tác quốc tế về tiến hành quyền trẻ con.Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ emBộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với cơ quan điều hành nhà nước về trẻ con và cơ quan, tổ chức liên can tiến hành công việc thanh tra, rà soát, khắc phục kiến nghị, tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về trẻ con.Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân có phận sự đảm bảo tiến hành quyền và nghĩa vụ của trẻ con; cung ứng, tạo Điều kiện để trẻ con tiến hành quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của luật pháp; phối hợp, bàn bạc thông tin trong công đoạn tiến hành.Tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội có phận sự phối hợp với cơ quan điều hành nhà nước về trẻ con trong công đoạn tiến hành nhiệm vụ liên can tới trẻ con.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 10. Trẻ em có cảnh ngộ đặc biệt1. Trẻ em có cảnh ngộ đặc thù bao gồm các nhóm sau đây:a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;b) Trẻ em bị bỏ rơi;c) Trẻ em ko nơi nương tựa;d) Trẻ em khuyết tật;đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;e) Trẻ em vi phạm luật pháp;g) Trẻ em nghiện ma túy;h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa chấm dứt phổ cập giáo dục trung học cơ sở;i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và ý thức do bị bạo lực;k) Trẻ em bị bóc lột;l) Trẻ em bị xâm hại dục tình;m) Trẻ em bị sắm bán;n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải Điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;o) Trẻ em di trú, trẻ con tị nạn, ganh nạn chưa xác định được ba má hoặc ko có người .2. Chính phủ quy định chi Tiết các nhóm trẻ con có cảnh ngộ đặc thù và chế độ cung ứng thích hợp đối với từng nhóm trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.Điều 11. Tháng hành động vì trẻ conTháng hành động vì trẻ con được diễn ra vào tháng 6 hằng 5 để xúc tiến phong trào toàn dân , giáo dục và bảo vệ trẻ con; tuyên truyền, tầm thường, chuyển động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân tiến hành chế độ, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và chuyển động nguồn lực cho trẻ con.Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên can để chỉ huy, tổ chức và chỉ dẫn tiến hành Tháng hành động vì trẻ con.Chương IIQUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EMMục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EMĐiều 12. Quyền sốngTrẻ em có quyền được bảo vệ tính mệnh, được đảm bảo tốt nhất các Điều kiện sống và tăng trưởng.Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịchTrẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của luật pháp.Điều 14. Quyền được sức khỏeTrẻ em có quyền được tốt nhất về sức khỏe, được dành đầu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.Điều 15. Quyền được , nuôi dưỡngTrẻ em có quyền được , nuôi dưỡng để tăng trưởng toàn diện.Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và tăng trưởng năng khiếuTrẻ em có quyền được giáo dục, học tập để tăng trưởng toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.Trẻ em được đồng đẳng về thời cơ học tập và giáo dục; được tăng trưởng tài năng, năng khiếu, thông minh, phát minh.Điều 17. Quyền vui chơi, tiêu khiểnTrẻ em có quyền vui chơi, tiêu khiển; được đồng đẳng về thời cơ tham dự các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du hý thích hợp với độ tuổi.Điều 18. Quyền giữ giàng, phát huy bản sắcTrẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và trị giá riêng của bản thân thích hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.Trẻ em có quyền dùng ngôn ngữ, chữ viết, giữ giàng bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.Điều 19. Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡngTrẻ em có quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng, theo hoặc ko theo 1 tín ngưỡng nào và phải được đảm bảo an toàn, vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Điều 20. Quyền về của cảiTrẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với của cải theo quy định của luật pháp.Điều 21. Quyền bí ẩn đời sống riêng tâyTrẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tây, bí ẩn tư nhân và bí ẩn gia đình vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Trẻ em được luật pháp bảo vệ danh dự, phẩm giá, uy tín, bí ẩn thư tín, dế yêu, điện tín và các bề ngoài bàn bạc thông tin riêng tây khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái luật pháp đối với thông tin riêng tây.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹTrẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của luật pháp hoặc vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ con được viện trợ để duy trì mối liên hệ và xúc tiếp với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp ko vì ích lợi tốt nhất của trẻ con.Điều 23. Quyền được sum vầy, liên hệ và xúc tiếp với cha, mẹTrẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp tác động tới ích lợi tốt nhất của trẻ con; được duy trì mối liên hệ hoặc xúc tiếp với cả cha và mẹ lúc trẻ con, cha, mẹ trú ngụ ở tất cả các nước không giống nhau hoặc lúc bị nhốt, trục xuất; được tạo Điều kiện thuận tiện cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để sum vầy với cha, mẹ; được bảo vệ ko bị đưa ra nước ngoài trái quy định của luật pháp; được cung ứng thông tin lúc cha, mẹ bị biến mất.Điều 24. Quyền được thay thế và nhận làm con nuôiTrẻ em được thay thế lúc ko còn ba má; ko được hoặc chẳng thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và ích lợi tốt nhất của trẻ con.Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của luật pháp về nuôi con nuôi.Điều 25. Quyền được bảo vệ để ko bị xâm hại dục tìnhTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị xâm hại dục tình.Điều 26. Quyền được bảo vệ để ko bị bóc lột sức lao độngTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị bóc lột sức lao động; không hề lao động trước tuổi, quá thời kì hoặc làm công tác khó nhọc, độc hại, gian nguy theo quy định của luật pháp; ko bị sắp xếp công tác hoặc nơi làm việc có tác động xấu tới tư cách và sự phát triển toàn diện của trẻ con.Điều 27. Quyền được bảo vệ để ko bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặcTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại tới sự phát triển toàn diện của trẻ con.Điều 28. Quyền được bảo vệ để ko bị sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạtTrẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi bề ngoài để ko bị sắm bán, bắt cóc, đánh tráo, cướp đoạt.Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túyTrẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi bề ngoài sử dụng, sản xuất, vận tải, sắm, bán, tích trữ bất hợp pháp chất ma túy.Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chínhTrẻ em có quyền được bảo vệ trong công đoạn tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; đảm bảo quyền được bao biện và tự bao biện, được bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí; được viện trợ pháp lý, được thể hiện quan điểm, ko bị tước quyền tự do trái luật pháp; ko bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, phẩm giá, xâm phạm cơ thể, gây sức ép về tâm lý và các bề ngoài xâm hại khác.Điều 31. Quyền được bảo vệ lúc gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trangTrẻ em có quyền được dành đầu tiên bảo vệ, viện trợ dưới mọi bề ngoài để thoát khỏi ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.Điều 32. Quyền được đảm bảo an sinh xã hộiTrẻ em là công dân Việt Nam được đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của luật pháp thích hợp với Điều kiện kinh tế – xã hội nơi trẻ con sinh sống và Điều kiện của cha, mẹ hoặc người trẻ con.Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham dự hoạt động xã hộiTrẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, thích hợp; có quyền kiếm tìm, thu nạp các thông tin dưới mọi bề ngoài theo quy định của luật pháp và được tham dự hoạt động xã hội thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ con.Điều 34. Quyền được bộc bạch quan điểm và họp hànhTrẻ em có quyền được bộc bạch quan điểm, ước vọng về các vấn đề liên can tới trẻ con; được tự do họp hành theo quy định của luật pháp thích hợp với độ tuổi, chừng độ trưởng thành và sự tăng trưởng của trẻ con; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, tư nhân lắng tai, tiếp nhận, phản hồi quan điểm, ước vọng chính đáng.Điều 35. Quyền của trẻ con khuyết tậtTrẻ em khuyết tật được lợi đầy đủ các quyền của trẻ con và quyền của người khuyết tật theo quy định của luật pháp; được cung ứng, , giáo dục đặc thù để hồi phục tính năng, tăng trưởng bản lĩnh tự lực và hòa nhập xã hội.Điều 36. Quyền của trẻ con ko quốc tịch, trẻ con tị nạn, ganh nạnTrẻ em ko quốc tịch trú ngụ tại Việt Nam, trẻ con tị nạn, ganh nạn được bảo vệ và cung ứng nhân đạo, được kiếm tìm cha, mẹ, gia đình theo quy định của luật pháp Việt Nam và Điều ước quốc tế nhưng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EMĐiều 37. Nghĩa vụ của trẻ con đối với gia đìnhKính trọng, lễ độ, hiếu hạnh với ông bà, ba má; mến thương, ân cần, san sẻ tình cảm, ước vọng với ba má và các thành viên trong gia đình, dòng tộc.Học tập, đoàn luyện, giữ giàng nền nếp gia đình, phụ giúp ba má và các thành viên trong gia đình những công tác thích hợp với độ tuổi, giới tính và sự tăng trưởng của trẻ con.Điều 38. Nghĩa vụ của trẻ con đối với nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khácTôn trọng thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khác.Thương yêu, kết đoàn, san sẻ gian truân, tôn trọng, tương trợ bè bạn.Đoàn luyện đạo đức, tinh thần tự học, tiến hành nhiệm vụ học tập, đoàn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.Giữ gìn, bảo vệ của cải và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở viện trợ xã hội và cơ sở giáo dục khác.Điều 39. Nghĩa vụ của trẻ con đối với số đông, xã hộiTôn trọng, lễ độ với người phệ tuổi; ân cần, tương trợ người già, người khuyết tật, đàn bà mang thai, trẻ bé, người gặp cảnh ngộ gian truân thích hợp với bản lĩnh, sức khỏe, độ tuổi của mình.Tôn trọng quyền, danh dự, phẩm giá của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và thứ tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ giàng, sử dụng của cải, khoáng sản, bảo vệ môi trường thích hợp với bản lĩnh và độ tuổi của trẻ con.Phát hiện, thông tin, công bố, tố cáo hành vi vi phạm luật pháp.Điều 40. Nghĩa vụ của trẻ con đối với quê hương, đất nướcYêu quê hương, quốc gia, yêu đồng bào, có tinh thần xây dựng và bảo vệ Đất nước; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ giàng bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, quốc gia.Tuân thủ và chấp hành luật pháp; kết đoàn, cộng tác, giao lưu với bè bạn, trẻ con quốc tế thích hợp với độ tuổi và từng quá trình tăng trưởng của trẻ con.Điều 41. Nghĩa vụ của trẻ con với bản thânCó phận sự với bản thân; ko tàn phá cơ thể, danh dự, phẩm giá, của cải của bản thân.Sống thật thà, khiêm tốn; giữ giàng vệ sinh, đoàn luyện cơ thể.Chăm chỉ học tập, ko tự tiện bỏ học, ko rời bỏ gia đình sống lang thang.Không đánh bạc; ko sắm, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.Không sử dụng, bàn bạc thành phầm có nội dung khích động bạo lực, đồi trụy; ko sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự tăng trưởng lành mạnh của bản thân.Chương IIICHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EMĐiều 42. Đảm bảo về , nuôi dưỡng trẻ conNhà nước có chế độ trợ cấp, viện trợ, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để tiến hành việc , nuôi dưỡng trẻ con theo độ tuổi, trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân tham dự viện trợ, trẻ con, trẻ con có cảnh ngộ đặc thù; cung ứng về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, tư nhân cung ứng dịch vụ , nuôi dưỡng trẻ con theo quy định của luật pháp.Điều 43. Đảm bảo về sức khỏe trẻ conNhà nước có chế độ thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn để cung ứng, đảm bảo mọi trẻ con được sức khỏe, dành đầu tiên cho trẻ con có cảnh ngộ đặc thù, trẻ con thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ con dân tộc thiểu số, trẻ con đang sinh sống tại các xã biên cương, miền núi, hải đảo và các xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian truân.2. Nhà nước đảm bảo tiến hành các giải pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho đàn bà mang thai và trẻ con theo độ tuổi; dinh dưỡng, sức khỏe lúc đầu và tiêm chủng cho trẻ con; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ con; tham mưu và cung ứng trẻ con trong việc sức khỏe sinh sản, sức khỏe dục tình thích hợp với độ tuổi theo quy định của luật pháp.Dành đầu tiên tham mưu, bảo vệ, về sức khỏe, dinh dưỡng cho đàn bà mang thai, bà mẹ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và trẻ con, đặc thù là trẻ con dưới 36 tháng tuổi, trẻ con bị xâm hại thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.Nhà nước có chế độ, giải pháp tham mưu, gạn lọc, chẩn đoán, Điều trị trước sinh và lọt lòng; giảm tỉ lệ tử vong trẻ con, đặc thù là tử vong trẻ lọt lòng; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, tác động tới sức khỏe trẻ con.Nhà nước đóng, cung ứng đóng bảo hiểm y tế cho trẻ con theo quy định của luật pháp về bảo hiểm y tế thích hợp với độ tuổi, nhóm nhân vật và thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.Nhà nước có chế độ, giải pháp để trẻ con được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và Điều kiện vệ sinh căn bản, đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của luật pháp.7. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, tư nhân ủng hộ, đầu cơ nguồn lực để bảo vệ và sức khỏe cho trẻ con, dành đầu tiên cho trẻ con có cảnh ngộ đặc thù.Điều 44. Đảm bảo về giáo dục cho trẻ conNhà nước có chế độ cung ứng, đảm bảo mọi trẻ con được đi học, hạn chế trạng thái trẻ con bỏ học; có chế độ cung ứng trẻ con có cảnh ngộ đặc thù, trẻ con thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ con dân tộc thiểu số, trẻ con đang sinh sống tại các xã biên cương, miền núi, hải đảo và các xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian truân được tiếp cận giáo dục phổ cập, giáo dục hòa nhập, được học nghề và giới thiệu việc làm thích hợp với độ tuổi và luật pháp về lao động.Nhà nước dành đầu tiên đầu cơ cho giáo dục, đảm bảo công bình về thời cơ tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ con; giáo dục hòa nhập cho trẻ con khuyết tật; có chế độ miễn, giảm học phí cho từng nhóm nhân vật trẻ con thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn.Chương trình, nội dung giáo dục phải thích hợp với từng độ tuổi, từng nhóm nhân vật trẻ con, đảm bảo chất lượng, phục vụ đề nghị tăng trưởng toàn diện và đề nghị hội nhập; chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và tăng trưởng tư cách, kĩ năng sống, tài năng, năng khiếu của trẻ con; giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho trẻ con.Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, gần gũi, phòng, chống bạo lực học đường.Nhà nước có chế độ thích hợp để phổ cập giáo dục măng non cho trẻ con 05 tuổi và chế độ cung ứng để trẻ con trong độ tuổi được giáo dục măng non thích hợp với Điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội từng giai đoạn; khuyến khích, lôi cuốn các nguồn đầu cơ khác để tăng trưởng giáo dục, huấn luyện.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều 45. Đảm bảo Điều kiện vui chơi, tiêu khiển, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du hý cho trẻ conNhà nước có chế độ cung ứng hoạt động thông minh tác phẩm, công trình văn hóa nghệ thuật; tăng trưởng hệ thống thể chế văn hóa, thể thao cơ sở cho trẻ con; có chế độ dành đầu tiên trẻ con lúc sử dụng dịch vụ vui chơi, tiêu khiển, thể thao, du hý và thăm quan di tích, thắng cảnh.Ủy ban dân chúng các ngành có phận sự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sắp xếp quỹ đất, đầu cơ xây dựng Điểm vui chơi, tiêu khiển, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ con; đảm bảo Điều kiện, thời kì, thời Điểm phù hợp để trẻ con được tham dự hoạt động tại các thể chế văn hóa, thể thao cơ sở.Nhà nước tạo Điều kiện để trẻ con giữ giàng, phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa tốt đẹp và được sử dụng tiếng nói của dân tộc mình.Nhà nước khuyến khích tổ chức, gia đình, tư nhân tham dự ủng hộ, đầu cơ, xây dựng hạ tầng dùng cho trẻ con vui chơi, tiêu khiển; khuyến khích thông minh, sản xuất đồ chơi, trò chơi cho trẻ con đảm bảo an toàn, lành mạnh, mang bản sắc văn hóa dân tộc.Điều 46. Đảm bảo thông tin, truyền thông cho trẻ conNhà nước đảm bảo trẻ con được tiếp cận thông tin, bộc bạch quan điểm, ước vọng, mày mò, học tập, bàn bạc tri thức qua các kênh thông tin, truyền thông thích hợp.Các cơ quan thông tin, xuất bản phải dành tỉ lệ nội dung, thời Điểm, thời lượng phát thanh, truyền hình, ấn phẩm thích hợp cho trẻ con. Thông tin, đồ chơi, trò chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh có nội dung không liên quan với trẻ con phải công bố hoặc ghi rõ độ tuổi xanh em ko được sử dụng.Nhà nước khuyến khích tăng trưởng thông tin, truyền thông thích hợp với sự tăng trưởng toàn diện của trẻ con; sản xuất, đăng tải nội dung, thông tin với thời lượng phù hợp cho trẻ con dân tộc thiểu số………………………………………….Tải Luật trẻ con 2016 để xem thêm nội dung!

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Luật #Trẻ #Luật #số #1022016QH13


  • Tổng hợp: Ôn Thi HSG
  • Nguồn: https://download.vn/luat-tre-em-31928

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button