Tiểu Học

Một số bài tập nâng cao có hướng dẫn giải Dạng tính chất cơ bản của phân số

Nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo. Ôn Thi HSG đã biên soạn Một số bài tập nâng cao có hướng dẫn giải Dạng tính chất cơ bản của phân số​​​​ giúp các em ôn lại các kiến thức đã học và chuẩn bị thất tốt cho năm học mới. Mời các em tham khảo.

BÀI TẬP NÂNG CAO TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

1. Bài tập vận dụng về tính chất cơ bản của phân số

1.1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Trong các phân số dưới đây, phân số nào không bằng phân số (frac{4}{3}) là:

A. (frac{8}{9}) 

B. (frac{20}{12}) 

C. (frac{24}{18}) 

D. (frac{28}{21}) 

Câu 2: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm (frac{4}{11}=frac{4times …}{11times …}=frac{44}{121}) là:

A. 9

B. 10

C. 11

D. 12

Câu 3: Khi rút gọn phân số (frac{9times 4times 4}{16times 3times 6}) về phân số tối giản, ta được phân số:

A. (frac{4}{6}) 

B. (frac{8}{9}) 

C. (frac{2}{3}) 

D. (frac{1}{2}) 

Câu 4: Phân số (frac{9}{12}) và phân số (frac{15}{20}) có mẫu số chung nhỏ nhất bằng:

A. 20

B. 15

C. 12

D. 100

Câu 5: Khi rút gọn phân số (frac{3times 5times 8}{15times 8times 3}) về phân số tối giản, ta được phân số có mẫu số chia hết cho số:

A. 2

B. 3

C. 5

D. 7

1.2. Bài tập tự luận

Bài 1: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:

(frac{44}{72};frac{15times 8times 3}{24times 60};frac{121212}{242424};frac{125}{1000};frac{16+32}{32+64}) 

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số dưới đây:

(frac{6}{12};frac{8}{10}) và (frac{15}{4}) 

(frac{7}{18};frac{35}{25}) và (frac{9}{72}) 

(frac{12}{125}) và (frac{14}{8}) 

(frac{131313}{393939}) và (frac{7times 12times 3}{8times 21times 4}) 

2. Lời giải bài tập về tính chất cơ bản của phân số

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

C

D

A

B

Bài tập tự luận

Bài 1:

(frac{44}{72}=frac{44:4}{72:4}=frac{11}{18}) 

(frac{15times 8times 3}{24times 60}=frac{3times 5times 24}{24times 3times 5times 4}=frac{1}{4}) 

(frac{121212}{242424}=frac{121212:10101}{242424:10101}=frac{12}{24}=frac{12:2}{24:2}=frac{1}{2}) 

(frac{125}{1000}=frac{125:125}{1000:125}=frac{1}{8};frac{16+32}{32+64}) 

(frac{16+32}{32+64}=frac{16+16times 2}{32+32times 2}=frac{16times left( 1+2 right)}{32times left( 1+2 right)}=frac{16times 3}{16times 2times 3}=frac{1}{2}) 

Bài 2:

+ (frac{6}{12};frac{8}{10}) và (frac{15}{4}) 

Có (frac{6}{12}=frac{6:6}{12:6}=frac{1}{2}) và (frac{8}{10}=frac{8:2}{10:2}=frac{4}{5}) 

Mẫu số chung là 20 vì 20 : 2 = 10; 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4

Ta có: (frac{1}{2}=frac{1times 10}{2times 10}=frac{10}{20};frac{4}{5}=frac{4times 4}{5times 4}=frac{16}{20};frac{15}{4}=frac{15times 5}{4times 5}=frac{75}{20}) 

+ (frac{7}{18};frac{35}{25}) và (frac{9}{72}) 

Có (frac{35}{25}=frac{35:5}{25:5}=frac{7}{5}) và (frac{9}{72}=frac{9:9}{72:9}=frac{1}{9})

Mẫu số chung là 90 vì 90 : 5 = 18, 90 : 18 = 5 và 90 : 9 =10

Ta có: (frac{7}{18}=frac{7times 5}{18times 5}=frac{35}{90};frac{7}{5}=frac{7times 18}{5times 18}=frac{126}{90};frac{1}{9}=frac{1times 10}{9times 10}=frac{10}{90})

+ (frac{12}{125}) và (frac{14}{8}) 

Mẫu số chung là 125 x 8 = 1000

(frac{12}{125}=frac{12times 8}{125times 8}=frac{96}{1000};frac{14}{8}=frac{14times 125}{8times 125}=frac{1750}{1000}) 

+ (frac{131313}{393939}) và (frac{7times 12times 3}{8times 21times 4}) 

Có (frac{131313}{393939}=frac{131313:10101}{393939:10101}=frac{13}{39}=frac{13:13}{39:39}=frac{1}{3}) và (frac{7times 12times 3}{8times 21times 4}=frac{7times 3times 4times 3}{8times 21times 4}=frac{3}{8})

Mẫu số chung là 3 x 8 = 24

(frac{1}{3}=frac{1times 8}{3times 8}=frac{8}{24};frac{3}{8}=frac{3times 3}{8times 3}=frac{9}{24}) 

Trên đây là nội dung tài liệu Một số bài tập nâng cao có hướng dẫn giải Dạng tính chất cơ bản của phân sốĐể xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Hướng dẫn giải các bài tập bằng phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng
  • Hướng dẫn giải các bài tập bằng phương pháp rút về đơn vị cấp tiểu học

​Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button