Tiểu Học

Một số bài tập nâng cao Toán lớp 5 về Thời gian có hướng dẫn giải chi tiết

HỌC247 xin giới thiệu đến Một số bài tập nâng cao Toán lớp 5 về Thời gian có hướng dẫn giải chi tiếtTài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập tự luận, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Toán. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Thời gian

1. Lý thuyết cần nhớ về thời gian

+ Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc

T = S : V

Trong đó: V là vận tốc, S là quãng đường, T là thời gian

2. Bài tập vận dụng về thời gian

2.1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Lúc 13 giờ 45 phút, một xe mô tô xuất phát từ A đến B với vận tốc 40km/giờ. Biết quãng đường AB dài 32km. Hỏi xe mô tô đến B lúc mấy giờ?

A. 14 giờ 13 phút

B. 14 giờ 53 phút

C.14 giờ 43 phút

D. 14 giờ 33 phút

Câu 2: Địa điểm A cách địa điểm B 70km. Lúc 7 giờ 30 phút, một người đi xe máy từ A với vận tốc 40km/giờ đến B. Hỏi người đó đến B lúc mấy giờ? Biết giữa đường người đó nghỉ 20 phút.

A. 9 giờ 35 phút

B. 9 giờ 5 phút

C. 18 giờ 55 phút

D. 9 giờ 20 phút

Câu 3: Một ô tô đi hết quãng đường 60km trong 2,5 giờ. Với cùng vận tốc như thế, ô tô đi hết quãng đường 90km trong bao lâu?

A. 3 giờ

B. 3,75 giờ

C. 3,5 giờ

D. 3,25 giờ

Câu 4: Lúc 6 giờ 15 phút, bạn Hạnh đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Lúc 7 giờ bạn Hoa đi xe máy với vận tốc 36km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi bạn Hạnh hay bạn Hoa đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?

A. Bạn Hà; 45 phút

B. Bạn Hà; 5 phút

C. Bạn Hoa; 45 phút

D. Bạn Hoa; 30 phút

Câu 5: Quãng đườn AB dài 120km. Lúc 7 giờ 30 phút một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/giờ và nghỉ giữa đường 45 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60 km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?

A. 11 giờ 9 phút

B. 12 giờ 19 phút

C. 11 giờ 54 phút

D. 12 giờ 39 phút

2.2. Bài tập tự luận

Bài 1: Một xe khách đi với vận tốc 45km/giờ, trên quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 117km. Tĩnh thời gian xe khách đi từ tỉnh A đến tỉnh B.

Bài 2: Lúc 6 giờ 30 phút, một người đi xe máy khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc 36km/giờ, đến 7 giờ 15 phút người đó nghỉ lại 10 phút sau đó đi tiếp với vận tôc 40km/ giờ để đến B. Hỏi người đó đến B lúc mấy giờ? Biết quãng đường từ A đến B dài 75km.

Bài 3: Một người đi xe máy với vận tốc 38km/giờ từ tỉnh A và muốn đến tỉnh B lúc 10 giờ 30 phút. Hỏi người đó phải khởi hành lúc mấy giờ? Biết quãng đường giữa hai tỉnh A và B là 95km.

Bài 4: Quãng đường AB dài 99km. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/giờ và đến B lúc 1 giờ 12 phút. Hỏi ô tô đó di từ A lúc mấy giờ, biết rằng dọc đường ô tô nghỉ 15 phút.

Bài 5: Quãng đường AB dài 120 km . Lúc 7 giờ một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km /giờ và nghỉ trả khách 45 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?

Bài 6: Một ô tô đi từ A với vận tốc 60km/ giờ và sau 1 giờ 30 phút thì đến B. Hỏi một xe máy có vận tốc bằng 3/5 vận tốc của ô tô thì phải mất bao nhiêu thời gian để đi được nửa quãng đường AB?

Bài 7: Lúc 6 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Lúc 7 giờ một người khác đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian?

2.3. Hướng dẫn giải bài tập về thời gian

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

D

A

B

C

D

Bài tập tự luận

Bài 1

Thời gian xe khách đi từ tỉnh A đến tỉnh B là:

117 : 45 = 2,6 (giờ)

Đáp số: 2,6 giờ

Bài 2

Thời gian người đi xe máy đi từ A đến chỗ nghĩ là:

7 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 45 phút

Đổi 45 phút = 0,75 giờ

Quãng đường người đó đi được từ A đến chỗ nghỉ là:

36 x 0,75 = 27 (km)

Quãng đường còn lại người đó phải đi là:

75 – 27 = 48 (km)

Thời gian người đó đi từ chỗ nghỉ đến B là:

48 : 40 = 1,2 (giờ)

Đổi 1,2 giờ = 1 giờ 12 phút

Thời gian người đó đi từ A đến B (tính cả thời gian nghỉ là):

45 phút + 10 phút + 1 giờ 12 phút = 2 giờ 7 phút

Người đó đến B lúc:

6 giờ 30 phút + 2 giờ 7 phút = 8 giờ 37 phút

Đáp số: 8 giờ 37 phút

Bài 3

Thời gian người đó đi từ A đến B là:

95 : 38 = 2,5 (giờ)

Đổi 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút

Thời gian người đó xuất phát là:

10 giờ 30 phút – 2 giờ 30 phút = 8 giờ

Đáp số: 8 giờ

Bài 4

Thời gian ô tô đi quãng đường AB (không kể thời gian nghỉ) là:

99 : 45 = 2,2 (giờ) hay 2 giờ 12 phút

Thời gian ô tô đi (kể cả thời giạn nghỉ) là :

2 giờ 12 phút + 15 phút = 2 giờ 27 phút

Vậy ô tô đi từ A lúc :

11 giờ 12 phút – 2 giờ 27 phút = 8 giờ 45 phút

Bài 5

Thời gian ô tô đi đến B là:

120 : 50 = 2,4 (giờ)

2,4 giờ =2 giờ 24 phút

Ô tô đến B lúc:

7 giờ + 2 giờ 24 phút = 9 giờ 24 phút

Ô tô về A lúc:

9 giờ 24 phút + 45 phút = 10 giờ 9 phút

Thời gian về A là:

120 : 60 = 2 (giờ)

Ô tô về A lúc:

10 giờ 9 phút + 2 giờ = 12 giờ 9 phút

Đáp số: 12 giờ 9 phút

Bài 6

Đổi 1 giờ 30 phút =1,5 giờ

Quãng đường AB dài là: 60 x 1,5=90 (km)

Nửa quãng đường AB dài là: 90 : 2 = 45 (km)

Vận tốc của xe máy là: 60 x 3/5 = 36(km/h)

Xe máy đi hết nửa quãng đường AB trong: 45 : 36 = 1,25 giờ

Đáp số: 1,25 giờ

Bài 7:

Người đi xe máy đi từ A đến B hết số thời gian là:

7 giờ 45 phút − 7 giờ = 45 phút

Đổi 45 phút = 0,75 giờ

Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

36 × 0,75 = 27 (km)

Thời gian để đi xe đạp từ A đến B là:

27 : 12 = 2,25 (giờ)

Đổi: 2,25 giờ = 2 giờ 15 phút

Người đi xe đạp đến B lúc:

6 giờ 15 phút + 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút

Ta có: 7 giờ 45 phút < 8 giờ 30 phút

Vậy người đi xe máy đến trước người đi xe đạp và đến trước số thời gian là

8 giờ 30 phút − 7 giờ 45 phút = 45 phút

Đáp số: Người đi xe máy; 45 phút.

Trên đây là nội dung tài liệu Một số bài tập nâng cao Toán lớp 5 về Thời gian có hướng dẫn giải chi tiết​​. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Các dạng toán cơ bản về tính Quảng đường ở cấp tiểu học Toán lớp 5
  • Bài tập nâng cao có hướng dẫn giải về Thể tích của hình lập phương Toán lớp 5

​Chúc các em học tập tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button