Lớp 10

Ngữ pháp cơ bản trong giao tiếp

Qua nội dung tài liệu Ngữ pháp cÆ¡ bản trong giao tiếp giúp các em học sinh lớp 10 có thêm tài liệu nâng cao kÄ© năng sá»­ dụng ngữ pháp chính xác trong giao tiếp được HOC247 biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

NGỮ PHÁP CƠ BẢN TRONG GIAO TIẾP

Để việc giao tiếp trở nên lưu loát, trôi chảy và chính xác hơn, mời các bạn tham khảo 4 điểm lưu ý về ngữ pháp trong giao tiếp như sau:

1. Subject

2. Predicate

3. Verb

4. Article

Đây là mức tối thiểu nhất bạn nên biết. Sau khi bạn khá khẩm vấn đề nói Tiếng Anh, bạn có thể nghiên cứu các chủ đề ngữ pháp nâng cao hơn.

1. What is a subject? (Chủ ngữ là gì)

Chủ ngữ trong câu là “ai” hoặc “cái gì” mà bạn đang nói đến. Mỗi câu cần một chủ ngữ. Nếu bạn không có chủ ngữ, thì câu đó không chính xác và sẽ không ai hiểu bạn đang nói gì.

Trong các ngôn ngữ khác, chủ ngữ không phải lúc nào cũng được yêu cầu. Bằng lời nói, người nghe bạn sẽ hiểu những gì bạn đang nói, vì vậy chủ từ là không bắt buộc. Trong tiếng Anh, chủ từ phải luôn có

Dưới đây là ví dụ về các câu nhỏ với chủ từ được gạch chân.

“I am hungry”

“My brother is very smart”

“That computer is very expensive”

“We are going to the store now”

“My sister and I will be waiting here”

“The building is very big”

“When are you going to eat lunch?”

“Why are they waiting in line?”

“Who is going to take you to the store?”

2. What is a predicate? (Vị ngữ là gì)

Vị ngữ trong câu là phần giải thích cho chủ ngữ. Đó là một cụm từ có chứa một động từ. Động từ luôn ở vị ngữ.

Ex:

“I am hungry”

“My brother is very smart”

“That computer is very expensive”

“We are going to the store now”

“The building is very big”

3. What is a verb? (Động từ là gì)

Động từ dùng để diễn tả hành động, sá»± tồn tại hoặc xảy ra. Trong các câu đơn giản chúng ta đã sá»­ dụng các động từ “am”, “is” và “are”.

Một số động từ chỉ hành động như:

Run : Chạy Throw : Ném Dance : Nhảy Learn : Học

Walk : Đi bộ Jump : Nhảy Laugh : Cười Teach : Dạy

Có nhiều động từ chỉ hành động, nhưng VnDoc chỉ liệt kê một vài để cho bạn biết thôi nhé. Dưới đây là một số câu để giúp bạn hiểu hơn :

+ I need to wash my face.

Tôi cần đi rửa mặt của mình.

+ Jane taught Jill.

Jane đã chỉ dạy cho Jill

+ Mike is laughing.

Mike đang cười lớn.

Động từ cũng có thể đứng đầu câu:

Throw the ball at the catcher

Ném bóng vào người bắt bóng

Run towards the finish line

Nhanh chạy về đích

Điều quan trọng là phải hiểu động từ, nhÆ°ng chỉ có một chủ từ và một động từ là không đủ. Ví dụ: “Jill run” không phải là một câu hoàn chỉnh. Mặc dù Jill có thể là chủ ngữ và “run” là động từ, đây không phải là một câu hoàn chỉnh. Đó là lý do tại sao bài học trước về vị ngữ rất quan trọng. Với vị ngữ, chúng ta có thể biến câu thành một câu thích hợp. “Jill đang chạy”

4. What is an Article? (Mạo từ là gì)

“A”, “An” và “The” đều là các mạo từ. Thật dễ dàng để giải thích sá»± khác biệt giữa chúng, nhÆ°ng rất khó để giải thích khi chúng được sá»­ dụng.

“A” và “An” có nghÄ©a tÆ°Æ¡ng tá»±. Cả hai đều là những mạo từ không xác định. Chúng chỉ khác nhau tùy thuộc vào từ hoặc âm thanh đang theo sau. Dưới đây là một lời giải thích ngắn gọn.

Bạn nên sá»­ dụng “A” khi từ sau bắt đầu bằng phụ âm.

“A dog…”

“A boy…”

“A building…”

“A hamburger…”

Bạn nên sá»­ dụng “An” khi phần sau bắt đầu bằng âm nguyên âm.

“An eagle…”

“An umbrella…”

“An elephant…”

“An awesome book…”

“The” là một mạo từ xác định. Sá»± khác biệt là nếu danh từ hoặc chủ từ bạn đang nói có cụ thể hay không. Bạn hãy xem ví dụ này để hiểu sá»± khác biệt.

Nếu bạn nói, “I am going to a library to study” thì người bạn đang nói chuyện không biết thÆ° viện nào. Nếu bạn nói, “I am going to the library to study” thì người bạn đang nói chuyện sẽ biết thÆ° viện cụ thể mà bạn sẽ đến.

I am going to a coffee shop” (Không có quán cà phê cụ thể)

“I am going to the coffee shop” (Một quán cà phê cụ thể cả người nói và người nghe đều biết)

Dưới đây là một ví dụ hơi khác một chút, nhưng vẫn sử dụng cùng một khái niệm cụ thể hoặc chung chung.

“I am going to sit in front of one of the computers in the lab”

“I am going to buy a computer”

Mặc dù máy tính trong phòng thí nghiệm có thể là một trong nhiều máy tính, bài viết chính xác là “the” bởi vì nó vẫn là một máy tính cụ thể tồn tại trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, nếu bạn nói rằng bạn sẽ mua một máy tính, bạn không thể sá»­ dụng “the” trừ khi bạn đã có máy tính được chỉ định. Mua một máy tính có thể là bất kỳ thÆ°Æ¡ng hiệu, loại hoặc kích thước vì vậy nó rất chung chung. Do đó, bạn phải sá»­ dụng “A” trong loại câu này.

When and When NOT to use an article (Khi nào sá»­ dụng và không sá»­ dụng mạo từ)

Một quy tắc phổ biến cần ghi nhớ là các mạo từ không được sử dụng khi đề cập đến tên.

Turn right at the burger store

Rẽ phải tại cửa hàng burger

Turn right at McDonalds

Rẽ phải tại McDonalds

The boy was running very fast

Cậu bé chạy rất nhanh

Mike was running very fast

Mike đã chạy rất nhanh

Một ví dụ khác khi không sử dụng một bài viết là khi đề cập đến những điều chung chung trong cuộc trò chuyện.

Too much alcohol is bad for you

Uống quá nhiều rượu có hại cho bạn

Cigarettes can cause lung cancer

Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi

Khi bạn đang đề cập đến thể thao, bạn không cần sử dụng mạo từ

I love playing badminton

Tôi thích chơi cầu lông

Football is a dangerous sport

Bóng đá là môn thể thao nguy hiểm

Trong hầu hết các trường hợp, bạn không cần sá»­ dụng mạo từ khi đề cập đến một quốc gia trừ khi tên đó được đề cập đến nhiều quốc gia hoặc khu vá»±c. Ví dụ: nếu bạn nói “England” or “Scotland” bạn không cần sá»­ dụng mạo từ, nhÆ°ng nếu bạn đang đề cập đến “The United Kingdom” or “The United States”, thì bạn cần đến mạo từ.

Trên đây là toàn bộ nội dung Ngữ pháp cÆ¡ bản trong giao tiếp. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

  • Mẫu câu giới thiệu bản thân
  • Quy tắc sá»­ dụng Gerund và Infinitive
  • Tổng hợp quy tắc sá»­ dụng dấu câu trong Tiếng Anh

Chúc các em học tập tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button