Pháp Luật

Nghị định 99/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục đại học sửa đổi

Chỉ dẫn Luật giáo dục đại học sửa đổi 2019

Nghị định 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.

Ngày 30/12/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 99/2019/NĐ-CP về việc quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.

Theo đấy, cơ sở giáo dục đại học được tự chủ về nguồn vốn và của nả; tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự; tự chủ về học thuật và hoạt động chuyên môn theo quy định;…

CHÍNH PHỦ

———–

Số: 99/2019/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do – Hạnh phúc

—————–

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 5 2019

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành 1 số điều
của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học

—————

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 5 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 5 2018;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Nghị định này quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành các khoản 3, 4, 10, 12, 13, 15, 17, 23, 24, 28 và 34 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.

2. Nghị định này vận dụng đối với trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học), đại học và tổ chức, tư nhân tham dự hoạt động giáo dục đại học.

Điều 2. Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học

1. Tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

a) Cụm từ xác định loại cơ sở giáo dục đại học: đại học, trường đại học, học viện;

b) Cụm từ xác định lĩnh vực, ngành nghề tập huấn (nếu cần);

c) Tên riêng bao gồm tên địa phương, tên danh nhân bản hóa, lịch sử, tên tư nhân, tổ chức (nếu có) và các tên riêng khác.

2. Tên giao dịch quốc tế của cơ sở giáo dục đại học được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài thích hợp với thông lệ quốc tế. Đối với trường đại học là thành viên của đại học, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài do đại học quy định.

3. Trường hợp thành lập mới hoặc đổi tên, tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học kèm tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt được xác định trong đề án thành lập hoặc đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học; ko được trùng hoặc gây lầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học khác đã thành lập hoặc đăng ký, đảm bảo sự trắng trong của tiếng nói, ko sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; ko được gây lầm lẫn về sang trọng, thứ hạng trường hoặc nội dung chương trình giảng dạy. Cùng lúc, tên của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu cơ nước ngoài phải tiến hành theo quy định của luật pháp hiện hành về cộng tác, đầu cơ của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học.

4. Giấy tờ đổi tên bao gồm:

a) Tờ trình yêu cầu đổi tên cơ sở giáo dục đại học;

b) Nghị quyết của hội đồng trường hoặc hội đồng đại học;

c) Đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học: nêu rõ lý do và sự nhu yếu phải đổi tên; báo cáo bình chọn ảnh hưởng đối với người học, cán bộ, giảng sư và các đối tác liên can; các biện pháp xử lý xui xẻo sau lúc tiến hành đổi tên (nếu có);

d) Văn bản chấp nhận việc đổi tên của cơ quan điều hành trực tiếp cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.

5. Quy trình xử lý giấy tờ đổi tên như sau:

a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ lý do.

6. Trường hợp đổi tên gắn với biến đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận hoặc chuyển trường đại học thành đại học hoặc kết hợp các trường đại học thành đại học thì tiến hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này và Điều 3 hoặc Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.

Điều 3. Chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận

1. Giấy tờ biến đổi bao gồm:

a) Tờ trình yêu cầu biến đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu phải biến đổi; tôn chỉ, mục tiêu hoạt động ko vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần của nả thuộc sở hữu chung thống nhất ko phân chia của cơ sở giáo dục đại học dân lập (nếu có);

b) Văn bản cam kết của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học dân lập chuyển sang cơ sở giáo dục đại học hoạt động ko vì lợi nhuận, đảm bảo tiến hành hoạt động ko vì lợi nhuận, ko rút vốn, ko hưởng lợi tức; phần lợi nhuận thu thập hằng 5 thuộc sở hữu chung thống nhất ko phân chia để tiếp diễn đầu cơ tăng trưởng cơ sở giáo dục đại học dân lập;

c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế nguồn vốn nội bộ của cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;

d) Các minh chứng khác kèm theo: Báo cáo kết quả kiểm toán, thỏa thuận khắc phục phần vốn góp cho nhà đầu cơ ko đồng ý biến đổi sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận (nếu có); các giấy má, tài liệu về đất đai, của nả, nguồn vốn, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục đại học dân lập chuyển sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;

đ) Bình chọn ảnh hưởng của việc biến đổi về nhân sự, nguồn vốn, của nả và phương án xử lý;

e) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục đại học dân lập, quyết định xác nhận hội đồng trường đương chức, quyết định xác nhận hiệu trưởng đương chức của cơ sở giáo dục đại học dân lập và các tài liệu liên can khác (nếu có).

2. Quy trình xử lý giấy tờ biến đổi như sau:

a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho cơ sở giáo dục đại học dân lập và nêu rõ lý do.

Điều 4. Chuyển trường đại học thành đại học và thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học

1. Điều kiện để chuyển trường đại học thành đại học như sau:

a) Trường đại học đã được xác nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp lí;

b) Có chí ít 03 trường thuộc trường đại học được thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều này; có chí ít 10 ngành tập huấn tới trình độ tấn sĩ; có quy mô tập huấn chính quy trên 15.000 người;

c) Có quan điểm chấp nhận của cơ quan điều hành trực tiếp đối với trường đại học công lập; có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.

2. Giấy tờ chuyển trường đại học thành đại học bao gồm:

a) Tờ trình yêu cầu chuyển trường đại học thành đại học; nghị quyết của hội đồng trường;

b) Đề án chuyển trường đại học thành đại học, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu, các minh chứng quy định tại khoản 1 Điều này; dự thảo quy chế tổ chức hoạt động của đại học; các biện pháp khắc phục xui xẻo lúc thực hiện biến đổi (nếu có); bình chọn ảnh hưởng của việc biến đổi về nhân sự, nguồn vốn, của nả và phương án xử lý.

3. Quy trình xử lý giấy tờ chuyển trường đại học thành đại học như sau:

a) Trường đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho trường đại học và nêu rõ lý do.

4. Thành lập trường là đơn vị tập huấn thuộc cơ sở giáo dục đại học theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học được quy định như sau:

a) Điều kiện thành lập: Có chí ít 05 ngành thuộc cùng 1 lĩnh vực tập huấn từ trình độ đại học trở lên, trong đấy có chí ít 03 ngành tập huấn trình độ thạc sĩ, chí ít 01 ngành tập huấn tới trình độ tấn sĩ; có quy mô tập huấn chính quy từ 2.000 người trở lên; có quy định về công dụng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường thuộc cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp thành lập trường chỉ để tập huấn các chương trình theo định hướng phần mềm thì ko cần điều kiện tập huấn tới trình độ thạc sĩ, tấn sĩ. Trường hợp thành lập trường có quy mô tập huấn chính quy bé hơn 2.000 hoặc có số ngành thuộc cùng 1 lĩnh vực tập huấn trình độ đại học, trình độ thạc sĩ ít hơn quy định này thì phải có sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn, căn cứ vào tính đặc biệt của lĩnh vực hoặc trình độ tập huấn;

b) Giấy tờ thành lập bao gồm: Đề án thành lập nêu rõ sự nhu yếu thành lập trường, biện pháp tiến hành đề án; các minh chứng về điều kiện thành lập trường quy định tại điểm a khoản này;

c) Hội đồng trường hoặc hội đồng đại học có bổn phận giám định giấy tờ và ra quyết định thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học và gửi Bộ Giáo dục và Tập huấn để báo cáo;

d) Tên của trường phải đảm bảo ko được trùng hoặc gây lầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học đã thành lập hoặc đăng ký, đảm bảo sự trắng trong của tiếng nói, ko sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.Tên giao dịch quốc tế của trường được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ tiếng nước ngoài theo thông lệ quốc tế.

Điều 5. Liên kết các trường đại học thành đại học

1. Điều kiện để các trường đại học kết hợp thành đại học như sau:

a) Có chí ít 3 trường đại học cùng loại hình công lập hoặc cùng loại hình dân lập kết hợp thành đại học hoặc có chí ít 3 trường đại học là trường đại học dân lập và trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận kết hợp thành đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;

b) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học do các trường đại học kết hợp với nhau xây dựng, trong đấy xác định tiêu chí, sứ mệnh chung; các quy định về tổ chức, nguồn vốn, của nả; các nội dung khác (nếu có);

c) Có quan điểm chấp nhận của cơ quan điều hành trực tiếp trường đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp tại mỗi trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.

2. Giấy tờ kết hợp các trường đại học thành đại học bao gồm:

a) Tờ trình cùng yêu cầu kết hợp thành đại học của các trường đại học tham dự kết hợp;

b) Nghị quyết của các hội đồng trường về việc tham dự kết hợp;

c) Đề án kết hợp thành đại học, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu, những chỉnh sửa về tiêu chí, sứ mệnh của các trường tham dự kết hợp; dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của đại học; các biện pháp khắc phục xui xẻo lúc thực hiện kết hợp (nếu có).

3. Quy trình xử lý giấy tờ như sau:

a) Trường đại học đại diện các trường tham dự kết hợp gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên can tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định tại Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho các trường đại học và nêu rõ lý do.

Điều 6. Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp nghị giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài

Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp nghị giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được tiến hành theo quy định của hiệp nghị; nếu hiệp nghị đã được ký kết ko quy định thì tiến hành theo Nghị định này và các quy định của luật pháp có liên can.

………………………………………..

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Giáo dục tập huấn được Ôn Thi HSG VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Xem thêm thông tin Nghị định 99/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục đại học sửa đổi

Nghị định 99/2019/NĐ-CP chỉ dẫn Luật Giáo dục đại học sửa đổi

Chỉ dẫn Luật giáo dục đại học sửa đổi 2019
Nghị định 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
Ngày 30/12/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 99/2019/NĐ-CP về việc quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
Theo đấy, cơ sở giáo dục đại học được tự chủ về nguồn vốn và của nả; tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự; tự chủ về học thuật và hoạt động chuyên môn theo quy định;…

CHÍNH PHỦ
———–
Số: 99/2019/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 5 2019

NGHỊ ĐỊNH
Quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điềucủa Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học
—————
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 5 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 5 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 5 2018;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Nghị định này quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành các khoản 3, 4, 10, 12, 13, 15, 17, 23, 24, 28 và 34 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
2. Nghị định này vận dụng đối với trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học), đại học và tổ chức, tư nhân tham dự hoạt động giáo dục đại học.
Điều 2. Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học
1. Tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Cụm từ xác định loại cơ sở giáo dục đại học: đại học, trường đại học, học viện;
b) Cụm từ xác định lĩnh vực, ngành nghề tập huấn (nếu cần);
c) Tên riêng bao gồm tên địa phương, tên danh nhân bản hóa, lịch sử, tên tư nhân, tổ chức (nếu có) và các tên riêng khác.
2. Tên giao dịch quốc tế của cơ sở giáo dục đại học được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài thích hợp với thông lệ quốc tế. Đối với trường đại học là thành viên của đại học, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài do đại học quy định.
3. Trường hợp thành lập mới hoặc đổi tên, tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học kèm tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt được xác định trong đề án thành lập hoặc đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học; ko được trùng hoặc gây lầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học khác đã thành lập hoặc đăng ký, đảm bảo sự trắng trong của tiếng nói, ko sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; ko được gây lầm lẫn về sang trọng, thứ hạng trường hoặc nội dung chương trình giảng dạy. Cùng lúc, tên của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu cơ nước ngoài phải tiến hành theo quy định của luật pháp hiện hành về cộng tác, đầu cơ của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học.
4. Giấy tờ đổi tên bao gồm:
a) Tờ trình yêu cầu đổi tên cơ sở giáo dục đại học;
b) Nghị quyết của hội đồng trường hoặc hội đồng đại học;
c) Đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học: nêu rõ lý do và sự nhu yếu phải đổi tên; báo cáo bình chọn ảnh hưởng đối với người học, cán bộ, giảng sư và các đối tác liên can; các biện pháp xử lý xui xẻo sau lúc tiến hành đổi tên (nếu có);
d) Văn bản chấp nhận việc đổi tên của cơ quan điều hành trực tiếp cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.
5. Quy trình xử lý giấy tờ đổi tên như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ lý do.
6. Trường hợp đổi tên gắn với biến đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận hoặc chuyển trường đại học thành đại học hoặc kết hợp các trường đại học thành đại học thì tiến hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này và Điều 3 hoặc Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.
Điều 3. Chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận
1. Giấy tờ biến đổi bao gồm:
a) Tờ trình yêu cầu biến đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu phải biến đổi; tôn chỉ, mục tiêu hoạt động ko vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần của nả thuộc sở hữu chung thống nhất ko phân chia của cơ sở giáo dục đại học dân lập (nếu có);
b) Văn bản cam kết của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học dân lập chuyển sang cơ sở giáo dục đại học hoạt động ko vì lợi nhuận, đảm bảo tiến hành hoạt động ko vì lợi nhuận, ko rút vốn, ko hưởng lợi tức; phần lợi nhuận thu thập hằng 5 thuộc sở hữu chung thống nhất ko phân chia để tiếp diễn đầu cơ tăng trưởng cơ sở giáo dục đại học dân lập;
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế nguồn vốn nội bộ của cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;
d) Các minh chứng khác kèm theo: Báo cáo kết quả kiểm toán, thỏa thuận khắc phục phần vốn góp cho nhà đầu cơ ko đồng ý biến đổi sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận (nếu có); các giấy má, tài liệu về đất đai, của nả, nguồn vốn, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục đại học dân lập chuyển sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;
đ) Bình chọn ảnh hưởng của việc biến đổi về nhân sự, nguồn vốn, của nả và phương án xử lý;
e) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục đại học dân lập, quyết định xác nhận hội đồng trường đương chức, quyết định xác nhận hiệu trưởng đương chức của cơ sở giáo dục đại học dân lập và các tài liệu liên can khác (nếu có).
2. Quy trình xử lý giấy tờ biến đổi như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho cơ sở giáo dục đại học dân lập và nêu rõ lý do.
Điều 4. Chuyển trường đại học thành đại học và thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học
1. Điều kiện để chuyển trường đại học thành đại học như sau:
a) Trường đại học đã được xác nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp lí;
b) Có chí ít 03 trường thuộc trường đại học được thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều này; có chí ít 10 ngành tập huấn tới trình độ tấn sĩ; có quy mô tập huấn chính quy trên 15.000 người;
c) Có quan điểm chấp nhận của cơ quan điều hành trực tiếp đối với trường đại học công lập; có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.
2. Giấy tờ chuyển trường đại học thành đại học bao gồm:
a) Tờ trình yêu cầu chuyển trường đại học thành đại học; nghị quyết của hội đồng trường;
b) Đề án chuyển trường đại học thành đại học, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu, các minh chứng quy định tại khoản 1 Điều này; dự thảo quy chế tổ chức hoạt động của đại học; các biện pháp khắc phục xui xẻo lúc thực hiện biến đổi (nếu có); bình chọn ảnh hưởng của việc biến đổi về nhân sự, nguồn vốn, của nả và phương án xử lý.
3. Quy trình xử lý giấy tờ chuyển trường đại học thành đại học như sau:
a) Trường đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho trường đại học và nêu rõ lý do.
4. Thành lập trường là đơn vị tập huấn thuộc cơ sở giáo dục đại học theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Điều kiện thành lập: Có chí ít 05 ngành thuộc cùng 1 lĩnh vực tập huấn từ trình độ đại học trở lên, trong đấy có chí ít 03 ngành tập huấn trình độ thạc sĩ, chí ít 01 ngành tập huấn tới trình độ tấn sĩ; có quy mô tập huấn chính quy từ 2.000 người trở lên; có quy định về công dụng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường thuộc cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp thành lập trường chỉ để tập huấn các chương trình theo định hướng phần mềm thì ko cần điều kiện tập huấn tới trình độ thạc sĩ, tấn sĩ. Trường hợp thành lập trường có quy mô tập huấn chính quy bé hơn 2.000 hoặc có số ngành thuộc cùng 1 lĩnh vực tập huấn trình độ đại học, trình độ thạc sĩ ít hơn quy định này thì phải có sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn, căn cứ vào tính đặc biệt của lĩnh vực hoặc trình độ tập huấn;
b) Giấy tờ thành lập bao gồm: Đề án thành lập nêu rõ sự nhu yếu thành lập trường, biện pháp tiến hành đề án; các minh chứng về điều kiện thành lập trường quy định tại điểm a khoản này;
c) Hội đồng trường hoặc hội đồng đại học có bổn phận giám định giấy tờ và ra quyết định thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học và gửi Bộ Giáo dục và Tập huấn để báo cáo;
d) Tên của trường phải đảm bảo ko được trùng hoặc gây lầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học đã thành lập hoặc đăng ký, đảm bảo sự trắng trong của tiếng nói, ko sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.Tên giao dịch quốc tế của trường được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ tiếng nước ngoài theo thông lệ quốc tế.
Điều 5. Liên kết các trường đại học thành đại học
1. Điều kiện để các trường đại học kết hợp thành đại học như sau:
a) Có chí ít 3 trường đại học cùng loại hình công lập hoặc cùng loại hình dân lập kết hợp thành đại học hoặc có chí ít 3 trường đại học là trường đại học dân lập và trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận kết hợp thành đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;
b) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học do các trường đại học kết hợp với nhau xây dựng, trong đấy xác định tiêu chí, sứ mệnh chung; các quy định về tổ chức, nguồn vốn, của nả; các nội dung khác (nếu có);
c) Có quan điểm chấp nhận của cơ quan điều hành trực tiếp trường đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp tại mỗi trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.
2. Giấy tờ kết hợp các trường đại học thành đại học bao gồm:
a) Tờ trình cùng yêu cầu kết hợp thành đại học của các trường đại học tham dự kết hợp;
b) Nghị quyết của các hội đồng trường về việc tham dự kết hợp;
c) Đề án kết hợp thành đại học, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu, những chỉnh sửa về tiêu chí, sứ mệnh của các trường tham dự kết hợp; dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của đại học; các biện pháp khắc phục xui xẻo lúc thực hiện kết hợp (nếu có).
3. Quy trình xử lý giấy tờ như sau:
a) Trường đại học đại diện các trường tham dự kết hợp gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên can tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định tại Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho các trường đại học và nêu rõ lý do.
Điều 6. Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp nghị giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài
Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp nghị giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được tiến hành theo quy định của hiệp nghị; nếu hiệp nghị đã được ký kết ko quy định thì tiến hành theo Nghị định này và các quy định của luật pháp có liên can.
………………………………………..
Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Giáo dục tập huấn được Ôn Thi HSG VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #992019NĐCP #hướng #dẫn #Luật #Giáo #dục #đại #học #sửa #đổi

Nghị định 99/2019/NĐ-CP chỉ dẫn Luật Giáo dục đại học sửa đổi

Chỉ dẫn Luật giáo dục đại học sửa đổi 2019
Nghị định 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
Ngày 30/12/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 99/2019/NĐ-CP về việc quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
Theo đấy, cơ sở giáo dục đại học được tự chủ về nguồn vốn và của nả; tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự; tự chủ về học thuật và hoạt động chuyên môn theo quy định;…

CHÍNH PHỦ
———–
Số: 99/2019/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 5 2019

NGHỊ ĐỊNH
Quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điềucủa Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học
—————
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 5 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 5 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 5 2018;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Nghị định này quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành các khoản 3, 4, 10, 12, 13, 15, 17, 23, 24, 28 và 34 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học.
2. Nghị định này vận dụng đối với trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học), đại học và tổ chức, tư nhân tham dự hoạt động giáo dục đại học.
Điều 2. Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học
1. Tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Cụm từ xác định loại cơ sở giáo dục đại học: đại học, trường đại học, học viện;
b) Cụm từ xác định lĩnh vực, ngành nghề tập huấn (nếu cần);
c) Tên riêng bao gồm tên địa phương, tên danh nhân bản hóa, lịch sử, tên tư nhân, tổ chức (nếu có) và các tên riêng khác.
2. Tên giao dịch quốc tế của cơ sở giáo dục đại học được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài thích hợp với thông lệ quốc tế. Đối với trường đại học là thành viên của đại học, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài do đại học quy định.
3. Trường hợp thành lập mới hoặc đổi tên, tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học kèm tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt được xác định trong đề án thành lập hoặc đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học; ko được trùng hoặc gây lầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học khác đã thành lập hoặc đăng ký, đảm bảo sự trắng trong của tiếng nói, ko sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; ko được gây lầm lẫn về sang trọng, thứ hạng trường hoặc nội dung chương trình giảng dạy. Cùng lúc, tên của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu cơ nước ngoài phải tiến hành theo quy định của luật pháp hiện hành về cộng tác, đầu cơ của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học.
4. Giấy tờ đổi tên bao gồm:
a) Tờ trình yêu cầu đổi tên cơ sở giáo dục đại học;
b) Nghị quyết của hội đồng trường hoặc hội đồng đại học;
c) Đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học: nêu rõ lý do và sự nhu yếu phải đổi tên; báo cáo bình chọn ảnh hưởng đối với người học, cán bộ, giảng sư và các đối tác liên can; các biện pháp xử lý xui xẻo sau lúc tiến hành đổi tên (nếu có);
d) Văn bản chấp nhận việc đổi tên của cơ quan điều hành trực tiếp cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.
5. Quy trình xử lý giấy tờ đổi tên như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ lý do.
6. Trường hợp đổi tên gắn với biến đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận hoặc chuyển trường đại học thành đại học hoặc kết hợp các trường đại học thành đại học thì tiến hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này và Điều 3 hoặc Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.
Điều 3. Chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận
1. Giấy tờ biến đổi bao gồm:
a) Tờ trình yêu cầu biến đổi cơ sở giáo dục đại học dân lập sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu phải biến đổi; tôn chỉ, mục tiêu hoạt động ko vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần của nả thuộc sở hữu chung thống nhất ko phân chia của cơ sở giáo dục đại học dân lập (nếu có);
b) Văn bản cam kết của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học dân lập chuyển sang cơ sở giáo dục đại học hoạt động ko vì lợi nhuận, đảm bảo tiến hành hoạt động ko vì lợi nhuận, ko rút vốn, ko hưởng lợi tức; phần lợi nhuận thu thập hằng 5 thuộc sở hữu chung thống nhất ko phân chia để tiếp diễn đầu cơ tăng trưởng cơ sở giáo dục đại học dân lập;
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế nguồn vốn nội bộ của cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;
d) Các minh chứng khác kèm theo: Báo cáo kết quả kiểm toán, thỏa thuận khắc phục phần vốn góp cho nhà đầu cơ ko đồng ý biến đổi sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận (nếu có); các giấy má, tài liệu về đất đai, của nả, nguồn vốn, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục đại học dân lập chuyển sang cơ sở giáo dục đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;
đ) Bình chọn ảnh hưởng của việc biến đổi về nhân sự, nguồn vốn, của nả và phương án xử lý;
e) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục đại học dân lập, quyết định xác nhận hội đồng trường đương chức, quyết định xác nhận hiệu trưởng đương chức của cơ sở giáo dục đại học dân lập và các tài liệu liên can khác (nếu có).
2. Quy trình xử lý giấy tờ biến đổi như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho cơ sở giáo dục đại học dân lập và nêu rõ lý do.
Điều 4. Chuyển trường đại học thành đại học và thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học
1. Điều kiện để chuyển trường đại học thành đại học như sau:
a) Trường đại học đã được xác nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp lí;
b) Có chí ít 03 trường thuộc trường đại học được thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều này; có chí ít 10 ngành tập huấn tới trình độ tấn sĩ; có quy mô tập huấn chính quy trên 15.000 người;
c) Có quan điểm chấp nhận của cơ quan điều hành trực tiếp đối với trường đại học công lập; có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.
2. Giấy tờ chuyển trường đại học thành đại học bao gồm:
a) Tờ trình yêu cầu chuyển trường đại học thành đại học; nghị quyết của hội đồng trường;
b) Đề án chuyển trường đại học thành đại học, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu, các minh chứng quy định tại khoản 1 Điều này; dự thảo quy chế tổ chức hoạt động của đại học; các biện pháp khắc phục xui xẻo lúc thực hiện biến đổi (nếu có); bình chọn ảnh hưởng của việc biến đổi về nhân sự, nguồn vốn, của nả và phương án xử lý.
3. Quy trình xử lý giấy tờ chuyển trường đại học thành đại học như sau:
a) Trường đại học gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho trường đại học và nêu rõ lý do.
4. Thành lập trường là đơn vị tập huấn thuộc cơ sở giáo dục đại học theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Điều kiện thành lập: Có chí ít 05 ngành thuộc cùng 1 lĩnh vực tập huấn từ trình độ đại học trở lên, trong đấy có chí ít 03 ngành tập huấn trình độ thạc sĩ, chí ít 01 ngành tập huấn tới trình độ tấn sĩ; có quy mô tập huấn chính quy từ 2.000 người trở lên; có quy định về công dụng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường thuộc cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp thành lập trường chỉ để tập huấn các chương trình theo định hướng phần mềm thì ko cần điều kiện tập huấn tới trình độ thạc sĩ, tấn sĩ. Trường hợp thành lập trường có quy mô tập huấn chính quy bé hơn 2.000 hoặc có số ngành thuộc cùng 1 lĩnh vực tập huấn trình độ đại học, trình độ thạc sĩ ít hơn quy định này thì phải có sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn, căn cứ vào tính đặc biệt của lĩnh vực hoặc trình độ tập huấn;
b) Giấy tờ thành lập bao gồm: Đề án thành lập nêu rõ sự nhu yếu thành lập trường, biện pháp tiến hành đề án; các minh chứng về điều kiện thành lập trường quy định tại điểm a khoản này;
c) Hội đồng trường hoặc hội đồng đại học có bổn phận giám định giấy tờ và ra quyết định thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học và gửi Bộ Giáo dục và Tập huấn để báo cáo;
d) Tên của trường phải đảm bảo ko được trùng hoặc gây lầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học đã thành lập hoặc đăng ký, đảm bảo sự trắng trong của tiếng nói, ko sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.Tên giao dịch quốc tế của trường được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ tiếng nước ngoài theo thông lệ quốc tế.
Điều 5. Liên kết các trường đại học thành đại học
1. Điều kiện để các trường đại học kết hợp thành đại học như sau:
a) Có chí ít 3 trường đại học cùng loại hình công lập hoặc cùng loại hình dân lập kết hợp thành đại học hoặc có chí ít 3 trường đại học là trường đại học dân lập và trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận kết hợp thành đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận;
b) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học do các trường đại học kết hợp với nhau xây dựng, trong đấy xác định tiêu chí, sứ mệnh chung; các quy định về tổ chức, nguồn vốn, của nả; các nội dung khác (nếu có);
c) Có quan điểm chấp nhận của cơ quan điều hành trực tiếp trường đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu cơ đại diện chí ít 75% tổng số vốn góp tại mỗi trường đại học dân lập, trường đại học dân lập hoạt động ko vì lợi nhuận.
2. Giấy tờ kết hợp các trường đại học thành đại học bao gồm:
a) Tờ trình cùng yêu cầu kết hợp thành đại học của các trường đại học tham dự kết hợp;
b) Nghị quyết của các hội đồng trường về việc tham dự kết hợp;
c) Đề án kết hợp thành đại học, trong đấy nêu rõ sự nhu yếu, những chỉnh sửa về tiêu chí, sứ mệnh của các trường tham dự kết hợp; dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của đại học; các biện pháp khắc phục xui xẻo lúc thực hiện kết hợp (nếu có).
3. Quy trình xử lý giấy tờ như sau:
a) Trường đại học đại diện các trường tham dự kết hợp gửi 01 bộ giấy tờ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm tới Bộ Giáo dục và Tập huấn hoặc qua dịch vụ công online thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Tập huấn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên can tổ chức giám định giấy tờ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp giấy tờ ko đảm bảo theo đúng quy định tại Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận giấy tờ, Bộ Giáo dục và Tập huấn gửi văn bản công bố cho các trường đại học và nêu rõ lý do.
Điều 6. Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp nghị giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài
Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp nghị giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được tiến hành theo quy định của hiệp nghị; nếu hiệp nghị đã được ký kết ko quy định thì tiến hành theo Nghị định này và các quy định của luật pháp có liên can.
………………………………………..
Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Giáo dục tập huấn được Ôn Thi HSG VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #992019NĐCP #hướng #dẫn #Luật #Giáo #dục #đại #học #sửa #đổi


  • Tổng hợp: Ôn Thi HSG
  • Nguồn: https://bigdata-vn.com/nghi-dinh-99-2019-nd-cp-huong-dan-luat-giao-duc-dai-hoc-sua-doi/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button