Nội dung ôn tập chuyên đề đại cương về kim loại môn Hóa học 12 năm 2021

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Nội dung ôn tập chuyên đề đại cương về kim loại môn Hóa học 12 năm 2021. Tài liệu bao gồm phần tóm tắt lý thuyết, các hỏi minh họa có đáp án và phần tự luyện tập. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi sắp tới.

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. VỊ TRÍ, CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1.Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn

– Các kim loại (KL) là những nguyên tố họ s.(nhóm IA (trừ H) và nhóm IIA).

– Là những KL họ p: nhóm IIIA (trừ B), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.

– Là những KL họ d: nhóm IB đến VIIIB.

– Là những KL họ f: họ lantan và actini. (chúng được xếp thành 2 hàng ở cuối bảng).

2. Cấu tạo của KL:

a. cấu tạo của nguyên tử KL.

– KL có bán kính nguyên tử lớn.

– KL có e  ngoài cùng ít: 1 đến 3 e.

b. Cấu tạo mạng của KL.

KL tồn tại dưới 3 dạng tinh thể phổ biến:

– Mạng lập phương tâm khối có các ion dương (ion KL) nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. Ví dụ như : các kim loại kiềm, Cr, Fe…

– Mạng lập phương tâm diện có các ion dương (ion KL) nằm trên các đỉnh và giữa các mặt của hình lập phương. Ví dụ như : Cu, Al, Pb…

– Mạng lăng trụ lục giác đều có các ion dương (ion KL) ở đỉnh, giữa 2 mặt đáy và giữa 2 đáy của hình lăng trụ. Ví dụ như các kim loại nhóm II (Be, Mg, Ca,…).

Trong tinh thể KL, ion dương và nguyên tử KL nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hóa trị liên kết yếu  với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyễn động tự do trong mạng  tinh thể.

 => Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do các electron tự do gắn các ion dương kim loại với nhau.

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

1. Tính chất chung.

a. Tính dẽo.

– KL bị biến dạng khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng KL: KL có khả năng dễ rèn, dễ dát mỏng dễ kéo sợi.

Lí do: Khi có tác động cơ học các cation KL trong mạng tinh thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau nhờ sức hút tĩnh điện của các e tự do với các cation KL.

Những KL có tính dẽo cao là: Au, Ag, Al, Cu, Sn…

b. Tính dẫn điện.

–  KL có khả năng dẫn điện được, nhiệt độ của KL càng cao thì tính dẫn điện của KL càng giảm.

Lí do:

+  Khi được nối với nguồn điện, các e tự do đang chuyễn động hỗn loạn trở nên chuyễn động thành dòng trong KL.

+ Khi tăng nhiệt độ, sự dao động của các cation KL tăng lên, làm cản trở sự chuyễn động của dòng e tự do trong KL.

– KL khác khau có tính dẫn điện khác nhau chủ yếu là do mật độ e tự do của chúng không giống nhau. KL dẫn điện tốt nhất là Ag (49), Cu (46), Au 35,5),  Al (26)…                

c. Tính dẫn nhiệt .

+  KL có khả năng dẫn nhiệt.

Lí do : Những e tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn, chúng chuyễn động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn của KL và truyền năng lượng cho các ion dương ở đây.

Tính dẫn nhiệt của KL giảm dần theo thứ theo đây : Ag, Cu, Al, Fe…

 d. Ánh kim.

+  Vẻ sáng của KL gọi là ánh kim. Hầu hết KL đều có ánh kim.

Lí do : các e tự do có khả năng phản xạ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhận đươc.

Tóm lại : những tính chất vật lí chung của KL như trên chủ yếu là do các e tự do trong KL gây ra.

e. Tính chất khác của KL.

● Khối lượng riêng :

–  KL khác nhau có khối lượng riêng khác nhau rõ rệt (nhẹ nhất Li (D=0,5), nặng nhất (Os có D= 22,6).

– Quy ước :

+ KL nhẹ có D<5g/cm3 ( Na, K, Mg, Al…)

+  KL nặng có D>5g/cm3 (Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Hg…

● Nhiệt độ nóng chảy :

–  KL khác nhau có nhiệt độ nóng rất khác nhau, thấp nhất là Hg (-39oC), cao nhất là  W (3410oC).

– Quy ước :

+ KL có nhiệt độ nóng chảy < 1500oC là KL dễ nóng chảy.

+ KL có nhiệt độ nóng chảy > 1500oC là KL khó nóng chảy.

● Tính cứng :

–  Những KL khác nhau có tính cứng khác nhau

–  Quy ước kim cương có độ cứng là 10 thí : Cr là 9, W là 7, Fe là 4,5, Cu lvà Al là 3, Cs là 0,2…

v  Các tính chất : khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể…của KL.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI :

Vì KL có e hóa trị ít, bán kính nguyên tử lớn, độ âm điện thấp, năng lượng ion hóa của nguyên tử thấp nên tính chất hóa học đặc trưng của KL là tính khử (dễ bị oxi hóa :

M    →  Mn+   +  ne–         

1. Tác dụng với phi kim.

– Hầu hết Kl đều tác dụng được với phi kim trừ Au, Ag, Pt

+ Tác dụng với oxi :

4 M     +    n O2   →  2 M2On                                

4 Al     +    3 O2  →  2 Al2O3.

2 Mg    +     O2    →   2 MgO.

4 Na    +     O2    →   2 Na2O.

Chú ý : Fe có thể bị oxi hóa bởi oxi cho nhiều oxit khác nhau.

2 Fe      +     O2   →    2 FeO.

4 Fe      +    3 O2    →   2 Fe 2O3.

3 Fe      +    2 O2     →  Fe 3O4.

+ Tác dụng với halogen (X2): 2 M       +   n X2     →  2 MXn.

2 Fe    +  3 Cl2   →  2 FeCl3.

Cu    +    Cl2  →    CuCl2

2 K     +   Cl2   →     2 KCl.

+ Tác dụng với lưu huỳnh: 2 M       + n S   →       M2Sn

Fe      +    S     →      FeS

2 Na     +    S     →    Na2S

Hg      +   S    →       HgS

2. Tác dụng với axit.

a. Axít có tính oxi hóa do ion hidro (HCl; H2SO4 loãng).

2 M   +  2n H+  → 2 Mgn+  +  x H2   

Ví dụ:   

Mg   +  2 HCl  →  MgCl2  +  H2  

Fe   +  2 HCl →   FeCl2  +  H2   

Chú ý: Các KL đứng sau hidro trong dãy điiện hóa không có phản ứng này.           

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Kim loại phản ứng với axit

Những điều cần chú ý:

Kim loại cho tác dụng có phản ứng với axit không:

+ Các kim loại kể từ Cu trở về sau không phản ứng với các axit có tính axit do H+ (HCl, H2SO4 loãng …)

+ Al, Fe không phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

Axit có tính oxi hóa do H+ hay do anio gây ra:

+ Các axit như: HCl, H2SO4 loãng…là các axit có tính oxi hóa do H+ gây ra. 

Các kim loại khi tác dụng với các axit này cho muối và khí H2   

+ Các axit như: HNO3, H2SO4 đặc nóng …là các axit có tính oxi hóa do anio gây ra.

 Với axit HNO3         

({rm{M + HN}}{{rm{O}}_{rm{3}}}{rm{ }} to {rm{ M(NO3)n + }}left{ begin{array}{l} {rm{NO}}left( {k } right)\ {rm{NO2}}left( {k} right)\ {rm{N2}}\ {rm{N}}{{rm{H}}^{{rm{4 + }}}} end{array} right. + {rm{ }}{H_2}O)                                      

Với axit H2SO4 đn

({rm{M + }}{{rm{H}}_{rm{2}}}{rm{S}}{{rm{O}}_{rm{4}}}{rm{ }} to {rm{ }}{{rm{M}}_{rm{2}}}{rm{(S}}{{rm{O}}_{rm{4}}}{rm{)n + }}left{ begin{array}{l} {rm{S}}\ {{rm{H}}_{rm{2}}}{rm{S }}\ {rm{S}}{{rm{O}}_{rm{2}}}{rm{ }} end{array} right. + {rm{ }}{H_2}O)

Sơ đồ:  

Ví dụ 1: Có 14,2 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al, Cu. Cho hỗn hợp này qua dung dịch HCl dư thì thấy tạo ra 8,96 lít khí (đktc) còn nếu cũng cho hỗn hợp trên qua H2SO4 đặc nguội thì tạo ra 4,48 (đktc) lít khí làm mất màu dung dịch Br2. Số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A. 0,1; 0,1; 0.1.                                                         B. 0,1; 0,1; 0,3

C. 0,1; 0,2; 0.1.                                                         D. 0,1; 0,2; 0,3

Hướng dẫn giải

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Mg, Al, Cu. Ta có:

({{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{ = 24a + 27b + 64c = 14,2 gam (1}}{rm{.)}})

Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl thì Cu không phản ứng:

Mg   +  2 HCl  →   MgCl2  +  H2  

a mol                                  a mol

2Al   +  6 HCl  →  2 Al Cl3  +  3H2   

b mol                                 1,5b mol 

( Rightarrow {{rm{n}}_{{H_2}}}{rm{  =   a   +   1,5b  =   0,4 mol}})   (2)       

Khi cho hỗn hợp tác dụng với H2SO4 đặc nguội thì Al không phản ứng, khí làm mất màu dung dịch Brom là khí SO2 :

(begin{array}{l} {rm{Mg + 2 }}{{rm{H}}_2}{rm{S}}{{rm{O}}_4}{rm{ }} to {rm{ MgS}}{{rm{O}}_4}{rm{ + S}}{{rm{O}}_{rm{2}}}{rm{ + 2 }}{H_2}O \ {rm{Cu + 2 }}{{rm{H}}_2}{rm{S}}{{rm{O}}_4}{rm{ }} to {rm{ CuS}}{{rm{O}}_4}{rm{ + S}}{{rm{O}}_{rm{2}}}{rm{ + 2 }}{H_2}O \ end{array})

( Rightarrow {{rm{n}}_{S{O_2}}}{rm{  =   a   +   c   =   0,2 mol}}) (3)

Giải các phương trình 1,2,3 trên ta được:

a = 0,1 mol; b = 0,2 mol ; c = 0,1 mol

Chọn C.

Biết vận dụng các định luật bảo toàn đặc biệt là trong bài toán tính khối lượng muối .

Ví dụ 2: Cho 1,37 gam hỗn hợp Mg, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thì thu được 1,12 lít (đktc) khí không mầu, hoá nâu trong không khí. Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

A. 16,7 gam.

B. 10,67 gam. 

C. 17,6 gam.  

D. 10,76 gam.

Hướng dẫn giải

Cách 1:

(begin{array}{l} {rm{3 Mg + 8 HN}}{{rm{O}}_3}{rm{ }} to {rm{ 3 Mg(N}}{{rm{O}}_3}{{rm{)}}_2}{rm{ + 2 NO + 4 }}{H_2}O .\ {rm{3 Cu + 8 HN}}{{rm{O}}_3}{rm{ }} to {rm{ 3 Cu(N}}{{rm{O}}_3}{{rm{)}}_2}{rm{ + 2 NO + 4 }}{H_2}O \ {rm{Al + 4 HN}}{{rm{O}}_3}{rm{ }} to {rm{ Al(N}}{{rm{O}}_3}{{rm{)}}_3}{rm{ + NO + 2 }}{H_2}O end{array})

Từ các phản ứng trên thấy ngay:

({{rm{n}}_{{rm{HN}}{{rm{O}}_3}}} = {rm{ 4}}{{rm{n}}_{{rm{NO}}}} = {rm{ 4}}{rm{.0,05  =  0,2 mol}})

({{rm{n}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}{rm{O}}}} = {rm{ 2}}{{rm{n}}_{{rm{NO}}}} = {rm{ 2}}{rm{.0,05  =  0,1 mol}})

Áp dụng ĐLBTKL ta có:

({{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{  +   }}{{rm{m}}_{{rm{HN}}{{rm{O}}_3}}}{rm{  =  }}{{rm{m}}_{muoi}}{rm{  +   }}{{rm{m}}_{{rm{NO}}}}{rm{  +  }}{{rm{m}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}{rm{O}}}})

(begin{array}{l}
 Rightarrow {{rm{m}}_{muoi}}{rm{  =   }}left( {{{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{  +   }}{{rm{m}}_{{rm{HN}}{{rm{O}}_3}}}} right){rm{ –   }}left( {{{rm{m}}_{{rm{NO}}}}{rm{  +  }}{{rm{m}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}{rm{O}}}}} right){rm{ }}\
{rm{                   =  (1,37  +  63}}{rm{. 0,2)  –  (30}}{rm{.0,05  +  18}}{rm{.0,1)  =  10,67 gam}}
end{array})

Chọn B

Cách 2:

Gọi a, b, c lấn lượt là số mol của Mg, Al, Cu ta có:

({{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{  =  24a   +   27b   +   64c   =  1,37 gam}})

({{rm{n}}_{{rm{NO}}}}{rm{ =  }}frac{{{rm{2a}}}}{{rm{3}}}{rm{   +   b   +  }}frac{{{rm{2c}}}}{{rm{3}}}{rm{  =  0,05 }} Leftrightarrow {rm{ 2a   +   3b   +  2c  =  0,15}})

Mà ({{rm{m}}_{muoi}}{rm{   =  148a   +   213b   +   188c}})

Chúng ta phải tìm được 2 hệ số (x,y) để làm sao x.(4.) + y.(5.) = 6. Điều này xảy ra khi và chỉ khi:

(left{ begin{array}{l}
{rm{24x   +    2y    =   148 }}\
{rm{27x   +   3y   =   213}}
end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l}
{rm{x   =  1}}\
{rm{y  =  }}62
end{array} right.)

Vậy 

(begin{array}{l}
{{rm{m}}_{muoi}}{rm{   =  148a   +   213b   +   188c  }}\
{rm{             =   }}left( {{rm{24a   +   27b   +   64c}}} right){rm{  +  62}}left( {{rm{2a   +   3b   +  2c }}} right){rm{ }}\
{rm{             =   1,37  +  62}}{rm{.0,15  =  10,67 gam }}
end{array})

Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 17,4gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 13,44 lít khí. Khối lượng muối thu được là:

A. 60 gam.                B.50 gam.                    C. 62,1 gam                D. 58,4 gam

Hướng dẫn giải

Cách 1: Không viết phương trình phản ứng mà áp dụng ngay ĐLBTNT hiđro

({{rm{n}}_{{rm{H(}}{H_2}{rm{)}}}}{rm{  =  }}{{rm{n}}_{{rm{H(}}HCl{rm{)}}}} Leftrightarrow {{rm{n}}_{HCl}}{rm{  =  }}2{{rm{n}}_{{H_2}}}{rm{  =  }}2.0,6{rm{  =  1,2 mol}})

Sau đó mới áp dụng ĐLBTKL:

(begin{array}{l}
{{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{  +   }}{{rm{m}}_{HCl}}{rm{  =  }}{{rm{m}}_{mu`e i}}{rm{   +   }}{{rm{m}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}}}\
 Rightarrow {{rm{m}}_{muoi}}{rm{  =   }}left( {{{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{  +   }}{{rm{m}}_{HCl}}} right){rm{ –   }}{{rm{m}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}}}{rm{ }}\
{rm{                  =   (17,4  +  36,5}}{rm{. 1,2)  –  2}}{rm{.0,6  =  60 gam}}
end{array})

Cách 2: Viết phương trình phản ứng

Mg   +  2 HCl  →  MgCl2  +  H2  

2Al   +  6 HCl  →   2 Al Cl3  +  3H2   

Fe   +  2 HCl →   FeCl2  +  H2   

Ta thấy ngay ({{rm{n}}_{HCl}}{rm{  =  }}2{{rm{n}}_{{H_2}}}{rm{  =  }}2.0,6{rm{  =  1,2 mol}}) sau đó cũng áp dụng ĐLBTKL (nhưng cách 1 hay hơn).

(begin{array}{l}
{{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{  +   }}{{rm{m}}_{HCl}}{rm{  =  }}{{rm{m}}_{muoi}}{rm{   +   }}{{rm{m}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}}}\
 Rightarrow {{rm{m}}_{mu`e i}}{rm{  =   }}left( {{{rm{m}}_{{rm{hh}}}}{rm{  +   }}{{rm{m}}_{HCl}}} right){rm{ –   }}{{rm{m}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}}}{rm{ }}\
{rm{                  =   (17,4  +  36,5}}{rm{. 1,2)  –  2}}{rm{.0,6  =  60 gam}}
end{array})

Sử dụng thành thạo phương pháp bảo toàn electron

Ví dụ 4: Một hỗn hợp bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2. Phần 2 hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là:

A. 2,24 lít.                 B. 3,36 lít.                   C. 4,48 lít.                   D. 5,6 lít.

Hướng dẫn giải

Gọi a,b lần lượt là số mol Mg, Al ở mỗi phần.

Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl:

Mg   +  2 HCl  →  MgCl2  +  H2  

2Al   +  6 HCl  →  2 Al Cl3  +  3H2   

Quá trình cho e:

(left. begin{array}{l}
{rm{Mg        –       2 e        }} to {rm{       M}}{{rm{g}}^{2 + }}\
a mol         2a mol            a mol \
{rm{Al          –       3 e        }} to {rm{        A}}{{rm{l}}^{3 + }} \
b mol         3b mol            b mol
end{array} right} Rightarrow sum {{{rm{n}}_{e cho}}{rm{ }}} {rm{ =  2a  +  3b}})

Quá trình nhận e:

(begin{array}{l}
left. {{rm{ 2 }}{{rm{H}}^ + }{rm{         –       2e         }} to {rm{        }}{{rm{H}}_{rm{2}}}{rm{ }}} right} Rightarrow sum {{{rm{n}}_{e nhan }}{rm{ }}} {rm{ =  0,3 mol}}\
{rm{0,3 mol        0,3 mol           0,15 mol}}
end{array})

( Rightarrow sum {{{rm{n}}_{e cho}}{rm{ }}} {rm{ =  }}sum {{{rm{n}}_{e nhan }}{rm{ }}hay{rm{  }}} {rm{2a  +  3b   =   0,3 mol}}) (1)

Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO3:

(begin{array}{l}
{rm{3 Mg     +     8 HN}}{{rm{O}}_3}{rm{  }} to {rm{ 3 Mg(N}}{{rm{O}}_3}{{rm{)}}_2}{rm{     +   2 NO   +    4 }}{H_2}O\
{rm{Al     +     4 HN}}{{rm{O}}_3}{rm{  }} to {rm{ Al(N}}{{rm{O}}_3}{{rm{)}}_3}{rm{     +    NO   +    2 }}{H_2}O        
end{array})  

Quá trình cho e:

(left. begin{array}{l}
{rm{Mg        –       2 e        }} to {rm{       M}}{{rm{g}}^{2 + }}\
a mol         2a mol            a mol \
{rm{Al          –       3 e        }} to {rm{        A}}{{rm{l}}^{3 + }} \
b mol         3b mol            b mol
end{array} right} Rightarrow sum {{{rm{n}}_{e cho}}{rm{ }}} {rm{ =  2a  +  3b}})

Quá trình nhận e:

(begin{array}{l}
left. {{{rm{N}}^{ + 5}}{rm{        –        3e         }} to {rm{       }}{{rm{N}}^{ + 2}}{rm{  }}} right} Rightarrow sum {{{rm{n}}_{e nh”En }}{rm{ }}} {rm{ =  3x mol}}\
{rm{                  3x mol                 x mol}}
end{array}) 

( Rightarrow sum {{{rm{n}}_{e cho}}{rm{ }}} {rm{ =  }}sum {{{rm{n}}_{e nhan }}{rm{ }}hay{rm{  }}} {rm{2a  +  3b   =   0,3x  }})     (2.)

Từ 1 và 2 → ({{rm{n}}_{{rm{NO}}}} = {rm{ x  =  0,1 mol hay }} {{rm{V}}_{{rm{NO}}}}{rm{ =  0,1}}.22,4 = 2,24{rm{ l}})

Đáp ân A

Chú ý:

Nếu chúng ta thành thạo chúng ta có thể suy ra được ngay

({rm{2a   +   3b   =   0,3  =  0,3x mol}})

({{rm{n}}_{{rm{Mg}}}} = {rm{ }}{{rm{n}}_{{rm{M}}{{rm{g}}^{2 + }}}}{rm{ ; 2}}{{rm{n}}_{{{rm{H}}_{rm{2}}}}} = {rm{ }}{{rm{n}}_{{{rm{H}}^ + }}}) (do ĐLBTNT Mg và H) nhưng ({{rm{n}}_{{{rm{N}}^{ + 5}}left( {{rm{HN}}{{rm{O}}_3}} right)}} ne {rm{ }}{{rm{n}}_{{{rm{N}}^{ + 2}}left( {{rm{NO}}} right){rm{ }}}})

C. LUYỆN TẬP

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Mg vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1. Thể tích của hỗn hợp khí X (ở đktc) là:

A. 0,672 lít.  

B. 6,72 lít.                  

C. 8,96 lít.                  

D. 3,36 lít.

Câu 2: Cho 1,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al Cu, tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít hỗn hợp Y gồm NO + NO2 có M = 42,8 (thể tích các khí đo ở đktc). Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

A. 9,65 gam.

B. 5,96 gam.   

C. 6,59 gam.  

D. 5,69 gam.

Câu 3: Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO2 có thể tích = 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu được.

A. 6 gam.                 

B. 5,9 gam.                 

C. 6,5 gam.                

D. 7 gam.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại R có hóa trị không đổi. Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp X thành 3 phần bằng nhau. Hòa tan hết phần 1 bằng HCl thu được 3,696 lít khí H2. Phần 2 tác dụng với HNO3 loãng thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp A là:

A. 0,12 mol Fe; 0,03 mol Al.                                   

B. 0,03 mol Al; 0,12 mol Fe

C. 0,12 mol Fe; 0,03 mol Mg.                                  

D. 0,03 mol Al; 0,12 mol Mg

Câu 5: Cho hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu. Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO2(đktc). Cho 23,4 gam X vào bình A chứa dung dịch H2SO4 1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được khí B. Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X theo thứ tự như trên là:

A. 0,15 mol; 0,15 mol; 0,1 mol                    

B. 0,15 mol; 0,15 mol; 0,2 mol

C. 0,15 mol; 0,2 mol; 0,15 mol                    

D. 0,2 mol, 0,15 mol, 0,15 mol

Câu 6: Hỗn hợp A gồm kim loại R (hóa trị 1) và kim loại X (hóa trị 2) hòa tan 3 gam A vào dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp khí B gồm NO2 và SO2. ({{rm{V}}_{rm{B}}}{rm{  = }}) 1,344 lít (đktc). Khối lượng muối thu được là:

A. 6,07 gam.

B. 5,96 gam.   

C. 7,06 gam.  

D. 7,6 gam.

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Nội dung ôn tập chuyên đề đại cương về kim loại môn Hóa học 12 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button