Lớp 6

Soạn bài Thực hành Tiếng Việt (Bài 7) tóm tắt – Chân trời sáng tạo Ngữ văn 6

Kiến thức Tiếng Việt rất cần thiết khi giao tiếp trong cuộc sống và trong học tập môn Ngữ văn. Nắm bắt được điều đó, Học247 xin gửi đến các em bài soạn Thực hành Tiếng Việt (Bài 7) tóm tắt – Chân trời sáng tạo Ngữ văn 6 nhằm giúp các em biết cách nhận diện về từ đa nghĩa và từ đồng âm trong một văn bản cụ thể. Mời các em cùng tham khảo nhé!

1. Khái quát chung

– Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

– Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì với nhau. Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra những cách nói độc đáo. 

2. Hướng dẫn soạn bài Thực hành Tiếng Việt (Bài 7)

Câu 1. Đọc các câu sau:

– Sau trận mưa đêm rả rích

Cát càng mịn, biển càng trong.

– Trong lớp này, Lan là học sinh giỏi nhất.

a. Giải thích nghĩa của các từ “trong” ở hai ví dụ trên.

b. Nghĩa của các từ “trong” ở hai ví dụ trên có liên quan với nhau không?

c. Từ “trong” ở hai ví dụ trên là hai từ đồng âm hay một tử đa nghĩa?

Gợi ý:

a.

– Từ “trong” 1: trong veo, trong vắt có thể nhìn thấy vật ở khác.

– Từ “trong” 2: ở trong một tập thể, một cộng đồng.

b. Nghĩa của các từ “trong” ở hai câu thơ trên không liên quan đến nhau.

c. Từ “trong” ở hai câu thơ trên là từ đồng âm.

Câu 2. Đọc các từ ngữ “cánh buồm”, “cánh chim”, “cánh cửa”, “cánh tay” và thực hiện các yêu cầu:

a. Giải thích nghĩa của từ “cánh” trong các từ ngữ trên.

b. Từ “cánh” trong các ví dụ trên là một từ đa nghĩa hay các từ đông âm. Dựa trên cơ sở nào đề xác định như vậy?

Gợi ý:

a.

– Cánh buồm: Vật hình tấm bằng vải, cói,…căng ở cột thuyền để hứng gió, dùng sức gió đẩy thuyền đi. 

– Cánh chim: Bộ phận để bay của chim, có hình tấm, rộng bản, thành đôi đối xứng nhau ở hai bên thân mình và có thể mở ra khép vào.

– Cánh cửa: Bộ phận hình tấm có thể khép vào mở ra được, ở một số vật.

– Cánh tay: Bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.

b. Từ “cánh” trong các ví dụ trên là một từ đa nghĩa. Các từ “cánh trên” đều được chuyển nghĩa dựa trên cơ sở một nét nghĩa chung.

Câu 3. Tìm hai từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số trường hợp chuyển nghĩa của chúng.

Gợi ý:

– Mắt:

  • Nghĩa gốc là: đôi mắt
  • Nghĩa chuyển là: mắt na, mắt dứa…

– Chân:

  • Nghĩa gốc là: đôi chân
  • Nghĩa chuyển là: chân trời, chân núi…

– Cổ:

  • Nghĩa gốc là: cái cổ
  • Nghĩa chuyển là: cổ áo, cổ chai…

Câu 4. Đọc câu đố và thực hiện các yêu cầu sau:

Trùng trục như con bò thui,

Chín đầu, chín mắt, chín đuôi, chín mình.

a. Câu đố này đố về con gì?

b. Dựa vào hiểu biết về hiện tượng đa nghĩa và đông âm, chỉ ra điểm thủ vị trong câu đố trên.

Gợi ý:

a. Câu đố này đố về con bò.

b. Từ “chín” ở đây là từ đồng âm khác nghĩa, có nghĩa là nấu chín.

Câu 5. Tìm một số ví dụ về việc hiện tượng đồng âm được sử dụng để tạo ra những cách nói độc đáo.

Gợi ý:

– Con sâu đang bò sâu dần vào chiếc ống.

– Chú Năm cho tôi năm quả trứng gà.

Câu 6. Đọc đoạn thơ sau:

Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi:

“Cha ơi

Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?”

 

Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ:

“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa,

Sẽ có cây, có cửa, có nhà,

Vẫn là đất nước của ta,

Ở nơi đó cha chưa hề đi đến”.

(Hoàng Trung Thông, Những cánh buồm)

a. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng.

b. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.

Gợi ý:

a. Biện pháp tu từ được sử dụng: điệp ngữ “không thấy”, “có” và liệt kê “nhà, cửa, cây”.

b. Tác dụng: Nhấn mạnh tình yêu thiên nhiên và quê hương, đất nước.

Câu 7. Đọc lại bài thơ Những cánh buồm và thực hiện những yêu cầu sau:

a. Chỉ ra các từ láy.

b. Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó.

Gợi ý:

a. Từ láy: rực rỡ, phơi phới, trầm ngâm, thầm thì.

b. Tác dụng:

– Làm cho câu thơ gợi hình, gợi cảm, giàu giá trị biểu đạt hơn.

– Làm cho các chi tiết, sự vật hiện lên sống động, cụ thể hơn.

Câu 8. Trong bài thơ Những cánh buồm, câu thơ “Cha mượn cho con buồm trắng nhé. Để con đi” thể hiện mong ước của người con. Em hãy tưởng tượng mình là người con trong bài thơ này, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trong đó có sử dụng từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về những “bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của em sẽ đến.

Gợi ý:

Đứng trước biển, tôi nói với cha về ước mơ của mình. Tôi mong muốn có một chiếc buồm trắng để có thể khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia. Cánh buồm lộng gió sẽ đưa tôi đi đến thế giới xa xôi đó. Trước mắt tôi sẽ là những hòn đảo rộng lớn. Tôi có thể nhìn thấy nhà cửa, cây cối mà cha từng nhắc đến. Còn cả những con người sống vất vả mà lạc quan. Nơi đây chính là một phần của tổ quốc thân yêu. Tôi cảm thấy tự hào và hạnh phúc biết bao nếu được thay cha thực hiện ước mơ này. Khi trưởng thành, tôi nhất định sẽ bắt đầu hành trình khám phá này.

Trên đây là bài Soạn văn 6 Thực hành Tiếng Việt (Bài 7) tóm tắt. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm bài soạn chi tiết Thực hành Tiếng Việt (Bài 7).

—–Mod Ngữ văn biên soạn và tổng hợp—–

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button