HomeToán lớp 7

Tài liệu luyện thi violympic toán lớp 7 vòng 1 phân theo dạng toán

Like Tweet Pin it Share Share Email
Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  

Xin giới thiệu với các bạn Tài liệu luyện thi violympic toán lớp 7 vòng 1 được phân theo dạng toán và cách thực hiện.

Dạng 1: Các bài toán sử dụng máy tính, biến nhớ để giải

Bài 1. 1. Tính

a) [latex size=2]\frac{1}{2} – \left[ {\frac{4}{5} – \left( {\frac{2}{7} – 3\frac{1}{9}} \right)} \right][/latex]

b)[latex size=2]\frac{2}{5} – \left[ { – \left( { – \frac{4}{{11}}} \right) – \left( {\frac{2}{7} + \frac{1}{{12}}} \right)} \right][/latex]

Bài 1. 2. Giá trị của biểu thức: [latex size=2]\frac{1}{2} + x.\left( {\frac{3}{7} – x + \frac{1}{4}} \right)[/latex]

tại [latex size=2]x = \frac{{ – 1}}{3} + \frac{2}{7}[/latex] là: ………

Bài 1. 3. Cho [latex size=2]x = \frac{3}{{17}} – \left( {\frac{1}{2} – \frac{4}{{13}}} \right)[/latex]

Giá trị của biểu thức x2 – 3x – 1/4 bằng: …………

Bài 1.4. Cho biểu thức [latex size=2]A = \frac{2}{3} + \frac{{ – 3}}{7} + \frac{{ – 2}}{5} + \frac{1}{4}[/latex]

Khi đó 75%A bằng: ………….

Dạng 2: Suy luận kết hợp máy tính bỏ túi – luyện thi violympic toán lớp 7 vòng 1

Bài 2.1. So sánh 537 và 1127

Bài 2.2. So sánh 2125 và 1412

Bài 2.3. Cho 2 số hữu tỉ x = -17/23 và y = -171717/232323. Kết quả so sánh x và y là: x ……….. y

Bài 2.4. So sánh [latex size=2]\frac{{ – 4}}{5} + \frac{{ – 3}}{8}[/latex] và -1

Bài 2.5. Cho A = 2 + 22 + 23 + … + 224

A không chia hết cho số nào trong các số sau: 15 ; 14 ; 9 ; 16

Bài 2.6. Cho A = 1 + 2 + 22 + … + 22004 .

A chia hết cho số nào trong những số sau: 29, 30, 31, 32

Dạng 3: Dạng toán tìm x luyện thi violympic toán lớp 7 vòng 1

Câu hỏi chung: Tìm x biết

a) [latex size=2]x – \frac{3}{4} = \frac{1}{{27}}[/latex]

b) [latex size=2]\frac{{ – ( – x)}}{{504}} – \frac{5}{{12}} = \frac{1}{{ – 7}} + \frac{{ – 2}}{9}[/latex]

c) [latex size=2]\frac{1}{{x(x + 1)}} = \frac{1}{x} + \frac{1}{{2011}}[/latex]

d) [latex size=2]\frac{{13}}{{15}} – \left( {\frac{1}{{12}} + x} \right) = – \frac{2}{{15}} + \frac{4}{{17}}[/latex]

e) Giá trị nguyên của x thỏa mãn: [latex size=2]- \frac{2}{5} \le x – \frac{7}{5} < \frac{3}{5}[/latex]

là: ………………..

f) Giá trị của x > 0 thỏa mãn x4 = 81 là: ……

g) Giá trị của x < 0 thỏa mãn x4 = 16 là: ……

h) Nếu x là số âm và [latex size=2]\frac{x}{{16}} = \frac{4}{x}[/latex] thì x = ……

i) Nếu x là số dương và [latex size=2]\frac{3}{x} = \frac{x}{{27}}[/latex] thì x = ……

k) Tập hợp các số nguyên x thỏa mãn: [latex size=2]\frac{1}{2} – \left( {\frac{1}{3} + \frac{3}{4}} \right) < x < \frac{8}{3} – \left( {\frac{1}{5} + \frac{3}{4}} \right)[/latex]

là: S ={ ………………………….} (viết các phần tử theo thứ tự tăng dần, ngăn cách bởi dấu “;”)

l) Số các số nguyên x thỏa mãn  (x2 + 7x + 2)  (x + 7) là: ……………

Dạng 4: Toán có lời

Bài 4.1. Khi làm cỏ một mảnh vườn, người thứ nhất làm một mình thì 6 giờ là xong, người thứ hai làm một mình thì 8 giờ là xong, người thứ ba làm một mình thì 12 giờ là xong. Nếu cả ba người cùng làm thì sẽ làm cỏ xong khu vườn trong ……. phút. (làm chung hay làm riêng thì năng suất cũng như nhau)

Bài 4.2. Cho hai số biết 4/5 của số này bằng 3/4 của số kia và hiệu hai số bằng 12. Giá trị của số lớn bằng: …….

Bài 4.3. Một lớp có 35 học sinh, trong đó có 40% số học sinh đạt học lực giỏi, Số học sinh có học lực giỏi của lớp đó là: …..

Bài 4.4. Nếu cộng cả tử và mẫu của phân số 13/9  với cùng một số a thì ta được phân số bằng 3/5 . Số a là: ………….

Bài 4.5. Lớp 7A có 40 học sinh. Trong đó có 25% là học sinh giỏi, số học sinh giỏi bằng 2/3 số học sinh tiên tiến, còn lại là học sinh trung bình. Số học sinh trung bình của lớp 7A là: ………….

Bài 4.6. Tìm phân số a/b bằng phân số 18/27 biết rằng ƯCLN(a,b) = 19. Phân số đó là: ………

(Còn nữa)

Ngoài ra để luyện thi violympic toán lớp 7 vòng 1 các bạn cũng có thể tham khảo một số bài tập hình học 7 chương I.

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *